Bài tập trắc nghiệm Hóa 10 Bài 29: Oxi - Ozon (Tiếp theo)



Chương 6: Oxi - Lưu huỳnh

Bài tập trắc nghiệm Hóa 10 Bài 29: Oxi - Ozon (Tiếp theo)

Câu 9: Trái cây được bảo quản lâu hơn trong môi trường vô trùng. Trong thực tế, người ta sử dụng nước ozon để bảo quản trái cây. Ứng dụng trên dựa vào tính chất nào sau đây?

A. Ozon trơ về mặt hóa học.

B. Ozon là chất khí có mùi đặc trưng.

C. Ozon là chất có tính oxi hóa mạnh.

D. Ozon không tác dụng được với nước.

Câu 10: Phát biểu nào sau đây sai?

A. Khí oxi không màu, không mùi, nặng hơn không khí.

B. Khí ozon màu xanh nhạt, có mùi đặc trưng.

C. Ozon là một dạng thù hình của oxi, có tính oxi hóa mạnh hơn oxi.

D. Ozon và oxi đều được dùng để khử trùng nước sinh hoạt.

Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp Mg và Al trong khí oxi (dư) thu được 30,2 gam hỗn hợp oxit. Thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia phản ứng là

A. 17,92 lít.    B. 8,96 lít.    C. 11,20 lít.    D. 4,48 lít.

Câu 12: Oxi hóa hoàn toàn m gam kim loại X cần vừa đủ 0,25m gam khí O2. X là

A. Al    B. Fe    C. Cu    D. Ca

Câu 13: Nhiệt phân hoàn toàn 31,6 gam KMnO4, thu được V lít O2 (đktc). Giá trị của V là

A. 2,24    B. 1,12    C. 4,48    D. 8,96

Câu 14: Thêm 3 gam MnO2 vào 197 gam hỗn hợp X gồm KCl và KClO3. Trộn kĩ và đun hỗn hợp đến phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn cân nặng 152 gam. Khối lượng KCl trong 197 gam X là

A. 74,50 gam.    B. 13,75 gam.    C. 122,50 gam.    D. 37,25 gam.

Câu 15: Hỗn hợp khí X gồm O2 và O3, tỉ khối hơi của X đối với H2 là 19,2. Đốt cháy hoàn toàn a mol khí CO cần 1 mol X. Giá trị của a là

A. 1,0 B. 2,0    C. 2,4    D. 2,6

Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 3,6 gam kim loại M (có hóa trị II không đổi trong hợp chất) trong hỗn hợp khí Cl2 và O2. Sau phản ứng thu được 11,5 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 2,8 lít (đktc). Kim loại M là

A. Be    B. Cu C.    Ca    D. Mg

Đáp án

9. C10. D11. B12. C13. A14. A15. C16. D

Câu 11:

Bảo toàn khối lượng: nO2 = (30,2-17,4)/32 = 0,4 (mol)

=> V = 0,4.22,4 = 8,96 (lít)

Câu 12:

Chọn m = 32 gam => nO2= 0,25.32/32 = 0,25 (mol)

Bảo toàn electron => 32/X.n = 0,25.4 => X=32n => n=2; X=64 (Cu)

Câu 13:

nKMnO4 = 31,6/158 = 0,2 (mol)

2KMnO4 to → K2MnO4 + MnO2 + O2

=> V = 0,1.22,4 = 2,24 (lít)

Câu 14:

Bảo toàn khối lượng: mO2 = 3 + 197 – 152 = 48 (gam)

=> nO2= 48/32 = 1,5 (mol)

2KClO3 to → 2KCl + 3O2

=> mKCl = 197 – 1.122,5 = 74,5 (gam)

Câu 15:

MX = 19,2.2 = 38,4 =>

nO2 + nO3=1 ; 32nO2 + 48nO3 =38

=> nO2 =0,6 ;nO3 = 0,4

CO + O → CO2 => nCO = a = 2nO2 + 3nO3 = 2.0,6 + 3.0,4 = 2,4 (mol)

Tham khảo các bài Chương 6 Hóa 10 khác:

Follow https://www.facebook.com/hoc.cung.vietjack/ để cùng nhau xây dựng một cộng đồng học tập lớn nhất cả nước.

Loạt bài Bài tập trắc nghiệm Hóa học 10 | Câu hỏi trắc nghiệm Hóa học 10 có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát chương trình sách giáo khoa Hóa học 10.

Nếu thấy hay, hãy Like và chia sẻ nhé!