Đề kiểm tra Sinh 6 Chương 7 (Số 2)



Đề kiểm tra Sinh 6 Chương 7 (Số 2)

Câu 1. Quả nào dưới đây không phải là quả mọng ?

A. Quả đu đủ      B. Quả đào

C. Quả cam      D. Quả chuối

Câu 2. Dựa vào đặc điểm của thịt vỏ và hạt, quả dừa được xếp cùng nhóm với

A. quả đậu Hà Lan.

B. quả hồng xiêm.

C. quả xà cừ.

D. quả mận.

Câu 3. Loại “hạt” nào dưới đây thực chất là quả ?

A. Tất cả các phương án đưa ra

B. Hạt lúa

C. Hạt ngô

D. Hạt sen

Câu 4. Củ nào dưới đây thực chất là quả ?

A. Củ su hào      B. Củ đậu

C. Củ lạc      D. Củ gừng

Câu 5. Nhóm nào dưới đây gồm những quả hạch ?

A. Chanh, hồng, cà chua

B. Táo ta, xoài, bơ

C. Cau, dừa, thìa là

D. Cải, cà, khoai tây

Câu 6. Loại hạt nào dưới đây không chứa phôi nhũ ?

A. Cau      B. Lúa

C. Ngô      D. Lạc

Câu 7. Ở hạt đậu xanh, chất dinh dưỡng được dự trữ ở đâu ?

A. Lá mầm      B. Phôi nhũ

C. Thân mầm      D. Chồi mầm

Câu 8. Ở hạt ngô, bộ phận nào chiếm phần lớn trọng lượng ?

A. Rễ mầm      B. Lá mầm

C. Phôi nhũ      D. Chồi mầm

Câu 9. Phôi trong hạt gồm có bao nhiêu thành phần chính ?

A. 4      B. 3

C. 2      D. 5

Câu 10. Phôi của hạt bưởi có bao nhiêu lá mầm ?

A. 3      B. 1

C. 2      D. 4

Câu 11. Nhóm nào gồm những quả/hạt phát tán nhờ gió ?

A. Quả bông, hạt cau, quả cam, quả táo

B. Quả cải, quả ké đầu ngựa, quả bồ kết, quả dưa chuột

C. Quả trâm bầu, quả bồ công anh, hạt hoa sữa, quả chò

D. Quả chuối, quả sấu, quả nhãn, quả thìa là

Câu 12. Quả dưa hấu phát tán chủ yếu nhờ hình thức nào ?

A. Phát tán nhờ nước

B. Phát tán nhờ động vật

C. Phát tán nhờ gió

D. Tự phát tán

Câu 13. Dựa vào hình thức phát tán chủ yếu, em hãy cho biết quả nào dưới đây không cùng nhóm với những quả còn lại ?

A. Cải      B. Đậu Hà Lan

C. Hồng xiêm      D. Chi chi

Câu 14. Những quả và hạt phát tán nhờ gió thường có đặc điểm nào dưới đây ?

A. Tất cả các phương án đưa ra

B. Có cánh hoặc có lông

C. Nhẹ

D. Kích thước nhỏ bé

Câu 15. Phát biểu nào dưới đây là đúng ?

A. Hạt hoa sữa phát tán chủ yếu nhờ gió.

B. Hạt đậu xanh phát tán chủ yếu nhờ động vật.

C. Hạt thông phát tán chủ yếu nhờ nước.

D. Hạt bơ có khả năng tự phát tán.

Câu 16. Trong điều kiện thời tiết giá lạnh, khi gieo hạt người ta thường che chắn bằng nilon hoặc phủ rơm rạ. Việc làm trên cho thấy vai trò của nhân tố nào đối với sự nảy mầm của hạt ?

A. Độ thoáng khí      B. Độ ẩm

C. Nhiệt độ      D. Ánh sáng

Câu 17. Việc làm đất tơi xốp trước khi gieo hạt có ý nghĩa gì ?

A. Giúp hạt không bị nhiệt độ cao của môi trường đất đốt nóng

B. Giúp khí ôxi xâm nhập vào đất, tạo điều kiện thuận lợi cho sự hô hấp của hạt

C. Giúp tăng khả năng hấp thụ nước của hạt sau khi gieo cấy

D. Tất cả các phương án đưa ra

Câu 18. Trong các loại hạt dưới đây, hạt nào giữ được khả năng nảy mầm lâu nhất ?

A. Hạt lạc      B. Hạt bưởi

C. Hạt sen      D. Hạt vừng

Câu 19. Để hạt được nảy mầm trong điều kiện thời tiết lý tưởng, chúng ta cần lưu ý điều gì ?

A. Tưới tiêu hợp lí

B. Phủ rơm rạ lên hạt mới gieo

C. Làm đất thật tơi, xốp trước khi gieo hạt

D. Gieo hạt đúng thời vụ

Câu 20. Trong các việc làm dưới đây, việc làm nào giúp cho hạt đã gieo hô hấp tốt hơn ?

1. Phủ rơm, rạ cho hạt đã gieo

2. Cày xới đất thật kỹ trước khi gieo hạt

3. Tháo hết nước trong trường hợp đất mang hạt đã gieo bị ngập úng

4. Thường xuyên bón phân cho hạt đã gieo

A. 2, 3

B. 1, 2, 3

C. 2, 3, 4

D. 2, 4

Câu 21. Vì sao nói cây có hoa là một thể thống nhất ?

A. Vì khi tác động vào một cơ quan sẽ ảnh hưởng đến các cơ quan khác và toàn bộ cây

B. Vì có sự thống nhất giữa chức năng của các cơ quan

C. Vì có sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của mỗi cơ quan

D. Tất cả các phương án đưa ra

Câu 22. Cây con có thể được hình thành từ bộ phận nào dưới đây ?

1. Hạt

2. Rễ

3. Thân

4. Lá

A. 1, 2, 3

B. 1, 2, 4

C. 1, 2, 3, 4

D. 1, 3, 4

Câu 23. Các loại quả : mơ, chanh, hồng xiêm, dừa, ổi có tên gọi chung là gì ?

A. Quả khô      B. Quả mọng

C. Quả thịt      D. Quả hạch

Câu 24. Ở thực vật, bộ phận nào chuyên hoá với chức năng hấp thụ nước và muối khoáng ?

A. Hạt      B. Lông hút

C. Bó mạch      D. Chóp rễ

Câu 25. Khi sự hút nước và muối khoáng ở rễ cây bị ngừng trệ thì hoạt động nào dưới đây sẽ bị ảnh hưởng ?

A. Sự dẫn truyền của bó mạch vùng thân

B. Sự phân chia của mô phân sinh ngọn

C. Quá trình quang hợp ở lá

D. Tất cả các phương án đưa ra

Câu 26. Cây nào dưới đây không sống trên cạn ?

A. Chuối      B. Nong tằm

C. Cau      D. Trúc đào

Câu 27. Cây nào dưới đây có rễ chống ?

A. Tất cả các phương án đưa ra

B. Đước

C. Ngô

D. Mắm

Câu 28. Những cây sống ở vùng sa mạc khô hạn thường có đặc điểm nào dưới đây ?

1. Thân mọng nước

2. Rễ chống phát triển

3. Rễ rất dài, ăn sâu vào lòng đất hoặc bò lan rộng và nông trên mặt đất

4. Lá có kích thước nhỏ hoặc tiêu biến thành gai

A. 1, 3, 4

B. 1, 2, 3

C. 2, 3, 4

D. 1, 2, 3, 4

Câu 29. Hiện tượng cuống lá phình to, mềm và xốp ở cây bèo Nhật Bản có ý nghĩa gì ?

A. Giúp cây dự trữ chất dinh dưỡng

B. Giúp cây hấp thụ nước và muối khoáng triệt để hơn

C. Giúp cây dễ dàng nổi trên mặt nước

D. Giúp cây đào thải các chất dư thừa ra ngoài cơ thể

Câu 30. Nhóm nào dưới đây gồm những cây sống trong vùng ngập mặn ?

A. Đoạn, chúc, nứa, hồng, na

B. Bần, sú, vẹt, mắm, đước

C. Giang, si, vẹt, táu, lim

D. Bụt mọc, sưa, hoàng đàn, tuế, mun

Đáp án

1. B 2. D 3. A 4. C 5. B
6. D 7. A 8. C 9. A 10. C
11. C 12. B 13. C 14. A 15. A
16. C 17. B 18. C 19. D 20. A
21. D 22. C 23. C 24. B 25. D
26. B 27. A 28. A 29. C 30. B

Tham khảo các Bài tập trắc nghiệm Sinh lớp 6 khác:

Loạt bài Bài tập trắc nghiệm Sinh học 6 | Câu hỏi trắc nghiệm Sinh học 6 có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát chương trình SGk Sinh học 6 giúp bạn củng cố và ôn luyện kiến thức để giành được điểm cao trong các bài thi và bài kiểm tra Sinh lớp 6.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.