Câu hỏi trắc nghiệm: di truyền học ở người (5)



CHUYÊN ĐỀ: DI TRUYỀN HỌC Ở NGƯỜI

Câu hỏi trắc nghiệm: di truyền học ở người (5)

Câu 41: Với XH: Bình thường, Xh: máu khó đông. Để sinh được con gái, con trai đảm bảo không bị bệnh bị máu khó đông. Kiểu gen của bố và mẹ có thể là

A. Bố: XhY, mẹ: XHXH

B. Bố: XHY, mẹ: XhXh

C. Bố: XhY, mẹ: XHXh

D. Bố: XHY, mẹ: XHXh

Câu 42: Điều không đúng về liệu pháp gen là

A. việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng các gen bị đột biến.

B. dựa trên nguyên tắc đưa bổ sung gen lành vào cơ thể người bệnh.

C. có thể thay thế gen bệnh bằng gen lành.

D. nghiên cứu hoạt động của bộ gen người để giải quyết các vấn đề của y học.

Câu 43: Theo nghiên cứu di truyền ở người phương pháp di truyền tế bào là phương pháp

A. sử dụng kĩ thuật ADN tái tổ hợp để nghiên cứu cấu trúc của gen.

B. nghiên cứu trẻ đồng sinh được sinh ra từ cùng một trứng hay khác trứng.

C. phân tích tế bào học bộ nhiễm sắc thể của người để đánh giá về số lượng và cấu trúc của NST.

D. tìm hiểu cơ chế phân bào.

Câu 44: Cơ chế chung của ung thư là

A. mô phân bào không kiểm soát được.

B. virut xâm nhập vào mô gây u hoại tử.

C. phát sinh một khối u bất kì.

D. đột biến gen hay đột biến nhiễm soát thể.

Câu 45: Ở người bệnh Đao (thừa 1 NST 21) thường gặp hơn các NST khác vì

A. NST 21 dễ bị đột biến, bệnh Đao dễ phát hiện.

B. Bệnh Đao gây hậu quả lớn, nghiêm trọng.

C. NST 21 lớn, chứa nhiều gen nên dễ bị đột biến.

D. NST 21 nhỏ, chứa ít gen nên khi tế bào dư một NST 21 ít gây hậu quả nghiêm trọng.

Câu 46: Người vợ có bố bị mù màu, mẹ không mang gen gây bệnh này. Người chồng có bố bình thường và mẹ không mang gen bệnh. Con của họ sinh ra sẽ như thế nào?

A. Tất cả con trai, gái không bị bệnh.

B. Tất cả con gái đều không bị bệnh, tất cả con trai đều bị bệnh.

C. ½ con gái mù màu, ½ con gái bình thường, ½ con trai mù màu, ½ con trai bình thường.

D. Tất cả con gái bình thường, ½ con trai bình thường, ½ con trai mù màu.

Câu 47: U ác tính khác u lành như thế nào?

A. Tăng sinh không kiểm soát được của một số loại tê bào

B. Các tế bào của khối u có khả năng tách khỏi mô ban đầu di chuyển đến các nơi khác tạo nên nhiều khối u khác nhau

C. Các tế bào của khối u không có khả năng tách khỏi mô ban đầu di chuyển đến các nơi khác tạo nên nhiều khối u khác nhau

D. Tăng sinh có giới hạn của một số loại tế bào

Câu 48: Chỉ số IQ được xác định bằng

A. tổng trung bình của các lời giải được tính thống kê theo tuổi khôn chia cho tuổi sinh học

B. tổng trung bình của các lời giải được tính thống kê theo tuổi sinh học chia cho tuổi khôn và nhân với 100

C. số trung bình của các lời giải được tính thống kê theo tuổi khôn chia cho tuổi sinh học và nhân 100

D. tổng trung bình của các lời giải được tính thống kê theo tuổi khôn chia cho tuổi sinh học và nhân 100

Câu 49: Người ta thường nói bệnh máu khó đông là bệnh của nam giới vì

A. nam giới mẫn cảm hơn với bệnh này

B. bệnh do gen lặn trên NST giới tính X qui định

C. bệnh do gen đột biến trên NST Y qui định.

D. chỉ gặp ở nam giới không gặp ở nữ giới.

Câu 50: Hội chứng Đao có thể dễ dàng phát hiện bằng phương pháp nào sau đây?

A. Phả hệ

B. Di truyền phân tử

C. Di truyền tế bào học.

D. nghiên cứu trẻ đồng sinh.

Đáp án và hướng dẫn giải

Câu 41424344454647484950
Đáp ánADCADDABBC

Tham khảo thêm các bài chuyên đề sinh lớp 12 khác :

Tham khảo các Chuyên đề Sinh học 12 khác:

Loạt bài Chuyên đề Sinh học lớp 12 của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sách giáo khoa Sinh 12 với đầy đủ Lý thuyết và rất nhiều câu hỏi trắc nghiệm có đáp án giúp bạn củng cố và ôn luyện kiến thức môn Sinh 12 để chuẩn bị cho kì thi THPT Quốc gia đạt kết quả cao.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


chuyen-de-di-truyen-hoc-o-nguoi.jsp