Bài tập tự luận Ứng dụng di truyền



Ứng dụng di truyền

B. Bài tập tự luận

Câu 1: Công nghệ tế bào là gì? Trình bày các giai đoạn của quá trình nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng.

Trả lời

   - Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng phương pháo nuôi cấy tế nào hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.

   - Quy trình nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng:

   • Tách mô phân sinh rồi nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng đặc trong ống nghiệm để tạo thành các mô sẹo

   • Mô sẹo được chuyển sang nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng và hooc môn sinh trưởng phù hợp để tạo thành mô hoặc cây non.

   • Chuyển cây con sang trồng trong các bầu đất trong các vườn ươm.

Câu 2: Kĩ thuật gen là gì? Trình bày các giai đoạn chính của kĩ thuật gen.

Trả lời

   - Kĩ thuật gen (kĩ thuật di truyền) là các thao tác tác động lên ADN để chuyển một đoạn ADN mang một hoặc một cụm gen từ tế bào của của loài cho (tế bào cho) sang tế bào của loài nhận (tế bào nhận) nhờ thể truyền.

   - Quy trình: gồm 3 khâu

   • Khâu 1: tách ADN NST của tế bào cho và tách phân tử ADN dùng làm thể truyền từ vi khuẩn hoặc virut.

   • Khâu 2: tạo ADN tái tổ hợp.

   • Khâu 3: chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận, tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện.

Câu 3: Giao phối gần là gì? Hậu quả và vai trò của giao phối gần.

Trả lời

   - Giao phối gần là sự giao phối giữa các cá thể có quan hệ họ hàng gần gũi như giữa các cá thể cùng bố mẹ, giữa con cháu với bố mẹ, ông bà, …Ở thực vật, biểu hiện cao nhất là sự tự thụ phấn còn ở động vật là giao phối cận huyết.

   - Kết quả của giao phối gần là làm tăng cường kiểu gen đồng hợp, do đó giao phối gần có vai trò củng cố các tính trạng tốt ở trạng thái thuần chủng. Đồng thời với đó, các gen xấu cũng được biểu hiện thành tính trạng làm cho con lai bị thoái hoá.

Câu 4: So sánh chọn lọc cá thể và chọn lọc hàng loạt

Trả lời

   a. Giống nhau:

   - Đều được sử dụng trong chọn giống cây trồng, vật nuôi.

   - Đều có chung mục đích là tạo ra giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao đưa vào sản xuất phục vụ nhu cầu con người.

   b. Khác nhau

Chọn lọc hàng loạtChọn lọc cá thể
Được sử dụng đối với các dòng thụ phấn, nhân giống vô tính. Được sử dụng đối với các dòng tự thụ phấn.
Số lượng cá thể được chọn làm giống lớn. Số lượng cá thể được chọn làm giống ít.
Do chọn lọc dựa trên kiểu hình nên năng suất không ổn định. Do chọn lọc dựa trên kiểu gen nên năng suất được ổn định.
Quá trình chọn lọc cần phải lặp lại nhiều lần. Có thể chỉ chọn một lần đã có giống có năng suất ổn định.
Dễ tiến hành, không yêu cầu kĩ thuật cao, giá thành rẻ, tốn thời gian được áp dụng rộng rãi. Khó tiến hành, yêu cầu kĩ thuật cao, ít tốn thời gian nhưng giá thành cao nên không được áp dụng phổ biến.

Tham khảo thêm các bài chuyên đề sinh lớp 9 khác:

Mục lục các chuyên đề Sinh học 9:

Follow https://www.facebook.com/hoc.cung.vietjack/ để cùng nhau xây dựng một cộng đồng học tập lớn nhất cả nước.

Loạt bài Chuyên đề Sinh học lớp 9 của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sách giáo khoa Sinh 9 với đầy đủ Lý thuyết và rất nhiều câu hỏi trắc nghiệm có đáp án giúp bạn củng cố và ôn luyện kiến thức môn Sinh 9 để giành được điểm cao trong các bài thi và bài kiểm tra Sinh lớp 9 hơn.

Nếu thấy hay, hãy Like và chia sẻ nhé!


ung-dung-di-truyen.jsp