Mã hóa URL trong HTTP

Loading...



Các HTTP URL có thể chỉ được gửi thông qua Internet bởi sử dụng bộ ký tự ASCII, mà thường chứa các ký tự bên ngoài bộ ký tự ASCII. Vì thế các ký tự không an toàn phải được đổi chỗ với a % được theo sau bởi hai chữ số hệ thập lục phân.

Bảng dưới đây chỉ các ký hiệu ASCII của các ký tự và sự thay thế của chúng mà có thể được sử dụng trong URL trước khi truyền nó tới Server.

ASCIIBiểu tượngSự thay thế
< 32 Mã hóa với %xx, với xx là sự đại diện trong hệ thập lục phân của ký tự.
32space+ or %20
33!%21
34"%22
35#%23
36$%24
37%%25
38&%26
39'%27
40(%28
41)%29
42**
43+%2B
44,%2C
45--
46..
47/%2F
4800
4911
5022
5133
5244
5355
5466
5577
5688
5799
58:%3A
59;%3B
60<%3C
61=%3D
62>%3E
63?%3F
64@%40
65AA
66BB
67CC
68DD
69EE
70FF
71GG
72HH
73II
74JJ
75KK
76LL
77MM
78NN
79OO
80PP
81QQ
82RR
83SS
84TT
85UU
86VV
87WW
88XX
89YY
90ZZ
91[%5B
92\%5C
93]%5D
94^%5E
95__
96`%60
97aa
98bb
99cc
100dd
101ee
102ff
103gg
104hh
105ii
106jj
107kk
108ll
109mm
110nn
111oo
112pp
113qq
114rr
115ss
116tt
117uu
118vv
119ww
120xx
121yy
122zz
123{%7B
124|%7C
125}%7D
126~%7E
127 %7F
> 127 Mã hóa với %xx, với xx là sự đại diện trong hệ thập lục phân của ký tự.
Loading...

Loạt bài hướng dẫn học HTTP cơ bản và nâng cao của chúng tôi dựa trên nguồn tài liệu của: Tutorialspoint.com