Ngữ pháp Tiếng Anh 10 Bài 2: School talks



Unit 2: School talks

Ngữ pháp Tiếng Anh 10 Bài 2: School talks

2. Cấu trúc với động từ nguyên thể (to + infinitive) và động danh từ (gerunds)

2.1. Động từ nguyên thể (to + infinitive)

- Diễn đạt mục đích

Ví dụ: I went to university to become a software engineer.

- Theo sau một số động từ:

+ Công thức S + V + to-V: afford, appear, ask, bear, begin, choose, decide, expect, forget, hate, hesitate, intend, like, manage, neglect, prefer, pretend, propose, regret, seem, swear, try, wish, agree, arrange, attempt, beg, care, consent, determine, fail, happend, help, hope, learn, love, mean, offer, prepare, promise, refuse, remember, start, trouble, want, would like prefer.

+ Công thức S + V + O + to-V: advise, ask, be, command, encourage, forbid, get, help, intend, leave, mean, oblige, permit, prefer, recommend, remind, tell, allow, bear, cause, compel, expect, force, hate, instruct, invite, like, need, order, persuade, press, request, teach, tempt, trouble, warn, want, wish.

Ví dụ: He is expected to be good at English. (S + V + to-V)

My parents encourages me to go to university. (S + V + O + to-V)

- Theo sau một số tính từ: happy, glad, sorry,…

Ví dụ: Today I am very happy to be able to tell you about my project.

- Sử dụng trong công thức “would like /love/prefer”

Ví dụ: I would like to thank you for having helped me.

- Theo sau một số danh từ: surprised, fun,…

Ví dụ: What a fun to be here.

- Sử dụng trong cấu trúc “too-to”, “enough-to”

Ví dụ: She isn’t tall enough to reach the ceiling.

- Xuất hiện trong một số cụm: to tell you the truth, to the honest, to begin with,…

Ví dụ: To begin with, the Internet has exercised great influence over life of humans.

- Sử dụng làm chủ ngữ của câu

Ví dụ: To play football is my favorite activity every day.

- Sử dụng để bổ sung ý nghĩa cho chủ ngữ, thường đứng sau động từ “to-be”

Ví dụ: What I put on my priority now is to pass the entrance exam to university.

- Sử dụng để xác định nghĩa, thêm thông tin về một danh từ trừu tượng

Ví dụ: Jones’s desire to play football for national team became an obsession.

2.2. Danh động từ (gerunds)

- Sử dụng như danh từ

Ví dụ: Reading books is my hobby.

- Theo sau một số động từ: admit, appreciate, avoid, consider, continue, delay, deny, discuss, enjoy, forgive, go (physical activities), imagine, involve, keep (= continue), mention, mind, miss, quit, resist, save, stand, suggest, tolerate, dislike, enjoy, hate, like, prefer,…

Ví dụ: Yesterday Nam invited me to go fishing with him.

- Sử dụng trong một số cấu trúc: It’s (no) good + V-ing, it’s not worth + V-ing, There is no point in + V-ing, S + can’t help + V-ing, S + can’t stand + V-ing, have difficulty (in) + V-ing, spend/waste + time/money/… + V-ing, S + look forward to + V-ing,…

Ví dụ: There is no point in persuading her.

I am looking foward to hearing news from you.

Để học tốt (Giải bài tập) các phần của Tiếng Anh 10 Unit 2 khác:

Loạt bài siêu HOTTTTTTT! Link Soạn văn 10 (đầy đủ, ngắn gọn nhất), Giải bài tập Vật Lý 10Giải bài tập Hóa học 10 hay nhất tại VietJack

Loạt bài soạn Tiếng Anh 10 | giải bài tập Tiếng Anh 10 | Để học tốt Tiếng Anh 10 của chúng tôi được biên soạn một phần dựa trên cuốn sách: Để Học tốt Tiếng Anh 10 (Nhà xuất bản Thanh Niên).

Follow https://www.facebook.com/hoc.cung.vietjack/ để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về Soạn văn lớp 8, Soạn văn lớp 9, Soạn văn lớp 7, Soạn văn lớp 6, Soạn văn lớp 12, Soạn văn lớp 11, Soạn văn lớp 10, ..., và các loạt bài Ngữ pháp tiếng Anh cơ bản và nâng cao, Luyện thi TOEIC, Bài tập ngữ pháp tiếng Anh, ... của chúng tôi.

Thấy hay để lại bình luận động viên nhé ^^^^


unit-2-school-talks.jsp