Ngữ pháp Tiếng Anh 10 Bài 15: Citiespham



Unit 15: Citiespham

Ngữ pháp Tiếng Anh 10 Bài 15: Citiespham

1. Mệnh đề quan hệ

Mệnh đề quan hệ là mệnh đề phụ được nối với mệnh đề chính bởi các đại từ quan hệ như who, whom, whose, which, that hay các trạng từ quan hệ như where, when, why. Mệnh đề quan hệ đứng ngay đằng sau danh từ, đại từ trong mệnh đề chính để bổ sung ý nghĩa cho danh từ, đại từ ấy,phân biệt danh từ đại từ ấy với các danh từ đại từ khác. Chức năng của nó giống như một tính từ do vậy nó còn được gọi là mệnh đề tính ngữ.

1.1. Mệnh đề quan hệ xác định (Defining relative clauses)

Mệnh đề quan hệ xác định chỉ cho người đọc biết chính xác về đối tượng (người, vật,…) mà chúng ta đang nói đến trong câu. Nếu mệnh đề xác định bị lược bỏ khỏi câu thì ý nghĩa của toàn bộ câu sẽ thay đổi một cách đáng kể. Mệnh đề xác định không bị chia cắt với phần còn lại của câu văn bởi bất kì dấu phẩy hay dấu ngoặc đơn nào.

Ví dụ:

a. The woman who visited me in the hospital was very kind.

b. The vase that my mother bought last week is already broken.

c. The man who stole my wallet has been arrested.

d. The weather that we had this summer was beautiful.

1.2. Mệnh đề quan hệ không xác định (Non-defining relative clauses)

Mệnh đề không xác định có tác dụng bổ sung thêm thông tin về người hay vật mà chúng ta đang đề cập đến trong câu. Nếu mệnh đề không xác định bị lược bỏ, thì một số thông tin về chủ thể sẽ bị thiếu sót, nhưng nhìn chung thì ý nghĩa của câu vẫn giữ nguyên. Mệnh đề không xác định luôn được chia cắt bởi dấu phẩy hoặc dấu ngoặc đơn.

Ví dụ:

a. The farmer, whose name was Frankie, sold us 10 pounds of potatoes.

b. Elephants, which are the largest land mammals, live in herds of 10 or more adults.

c. The author, who graduated from the same university I did, gave a wonderful presentation.

d. My grandmother, who is 86, lives in Sai Gon.

1.3. Lưu ý khi sử dụng mệnh đề quan hệ

a. Nếu trong mệnh đề quan hệ có giới từ thì giới từ có thể đặt trước hoặc sau mệnh đề quan hệ (chỉ áp dụng với whom và which)

Ví dụ:

Mr. Brown is a nice teacher. We studied with him last year.

=> Mr. Brown, with whom we studied last year, is a nice teacher.

=> Mr. Brown, whom we studied with last year, is a nice teacher.

b. Có thể dùng which thay cho cả mệnh đề đứng trước.

Ví dụ:

She can’t come to my birthday party. That makes me sad.

=>She can’t come to my birthday party, which makes me sad.

Ở vị trí túc từ, whom có thể được thay bằng who.

Ví dụ:

I’d like to talk to the man whom/who I met at your birthday party.

c. Trong mệnh đề quan hệ xác định , chúng ta có thể bỏ các đại từ quan hệ làm túc từ: whom, which.

Ví dụ:

The girl you met yesterday is my close friend.

=> The book you lent me was very interesting.

d. Các cụm từ chỉ số lượng some of, both of, all of, neither of, many of, none of ,… có thể được dùng trước whom, which và whose.

Ví dụ:.

I have two sisters, both of whom are students.

=> She tried on three dresses, none of which fitted her.

Để học tốt (Giải bài tập) các phần của Tiếng Anh 10 Unit 15 khác:

Loạt bài siêu HOTTTTTTT! Link Soạn văn 10 (đầy đủ, ngắn gọn nhất), Giải bài tập Vật Lý 10Giải bài tập Hóa học 10 hay nhất tại VietJack

Loạt bài soạn Tiếng Anh 10 | giải bài tập Tiếng Anh 10 | Để học tốt Tiếng Anh 10 của chúng tôi được biên soạn một phần dựa trên cuốn sách: Để Học tốt Tiếng Anh 10 (Nhà xuất bản Thanh Niên).

Follow https://www.facebook.com/hoc.cung.vietjack/ để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về Soạn văn lớp 8, Soạn văn lớp 9, Soạn văn lớp 7, Soạn văn lớp 6, Soạn văn lớp 12, Soạn văn lớp 11, Soạn văn lớp 10, ..., và các loạt bài Ngữ pháp tiếng Anh cơ bản và nâng cao, Luyện thi TOEIC, Bài tập ngữ pháp tiếng Anh, ... của chúng tôi.

Thấy hay để lại bình luận động viên nhé ^^^^


unit-15-cities.jsp