Soạn bài Luyện từ và câu: Ôn tập về dấu câu (Dấu gạch ngang)



Những chủ nhân tương lai - Tuần 34

Soạn bài: Luyện từ và câu: Ôn tập về dấu câu (Dấu gạch ngang)

Câu 1 (trang 159 sgk Tiếng Việt 5): Dựa vào kiến thức đâ học ở lớp 4 và các ví dụ dưới dây, hãy lập bảng tổng kết về tác dụng của dấu gạch ngang.

Trả lời:

Tác dụng của dấu gạch ngang Ví dụ
Dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói; phần chú thích trong câu

a. Chú Hề vội tiếp lời:

- Tất nhiên rồi. Khi một con hươu mất sừng, cái sừng mới sẽ mọc lên. Sau khi đêm thay thế cho ngày, ngày lại thay thế chỗ của đêm.

- Mặt trăng cũng như vậy, mọi thứ đều như vậy. Giọng công chúa nhỏ dần, nhở dần. Nàng đã ngủ. Chú Hề đắp chăn cho công chúa rồi rón rén ra khỏi phòng.

Dùng để đánh dấu phần chú thích trong câu b) Đứng ở đây nhìn ra xa, phong cảnh thật là đẹp. Bên trái là đỉnh Ba Vì vòi vọi, nơi Mị Nương Ngọc Hoa - con gái Hùng Vương thứ 18 - theo Sơn Tinh về trấn giữ núi cao.
Dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê

c) Thiếu nhi tham gia các công tác xã hôi:

- Tham gia tuyên truyền, cổ động cho các phong trào.

- Tham gia Tết trồng cây, làm vệ sinh trường lớp và xóm làng.

- Chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, giúp đỡ người già neo đơn, người có hoàn cảnh khó khăn.

Câu 2 (trang 160 sgk Tiếng Việt 5): Tìm dấu gạch ngang trong mẩu chuyện dưới đây và nêu tác dụng của nó trong từng trường hợp.

Trả lời:

a. - Chào bác - Em bé nói với tôi.

- Cháu đi đâu vậy? - Tôi hỏi em.

* Tác dụng của dấu gạch ngang trong trường hợp này là:

+ Dấu gạch ngang đặt đầu dòng dùng để đánh dấu chỗ bắt dầu lời nói của nhân vật trong cuộc đối thoại.

+ Dấu gạch ngang trong dòng lời đối thoại dùng đánh dấu phần chú thích trong câu.

b. - Thưa bác, cháu đi học.

- Sáng nay rét lắm. Thế mà cháu vẫn đi à?

- Thưa bác, vâng. Rét lắm, mà nhà cháu... rét cóng cả người.

- Nhà cháu khong có than ủ ư?

- Thưa bác, than đắt lắm.

- Cháu thích đi học lắm phải không? Cháu yêu trường chứ?

- Thưa bác, vâng... Cháu yêu thầy giáo lắm... Thầy có cả một cái bếp lò.

→ Các dấu gạch ngang trên đây dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong một đoạn liệt kê.

Tham khảo thêm các bài Soạn | Giải bài tập Tiếng Việt 5 Tuần 34 khác:

Mục lục Giải bài tập Tiếng Việt 5:

Follow https://www.facebook.com/hoc.cung.vietjack/ để cùng nhau xây dựng một cộng đồng học tập lớn nhất cả nước.

Loạt bài Soạn Tiếng Việt lớp 5 | Giải bài tập Tiếng Việt 5 | Để học tốt Tiếng Việt 5 của chúng tôi được biên soạn một phần dựa trên cuốn sách: Giải Bài tập Tiếng Việt 5Để học tốt Tiếng Việt 5 và bám sát nội dung sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập 1 và Tập 2.

Nếu thấy hay, hãy Like và chia sẻ nhé!


nhung-chu-nhan-tuong-lai-tuan-34.jsp