Đề thi Giữa kì 2 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 2)



Đề kiểm tra Vật Lí 10 - Học kì 2

Thời gian làm bài: 45 phút

Phần I: Trắc nghiệm

Câu 1: Vật nào sau đây không có cấu trúc tinh thể?

Quảng cáo

A. Hạt muối.

B. Chiếc cốc làm bằng thủy tinh.

C. Viên kim cương.

D. Miếng thạch anh.

Câu 2: Vật rắn vô định hình có:

A. Tính dị hướng.

B. Nhiệt độ nóng chảy xác định.

C. Cấu trúc tinh thể.

D. Tính đẳng hướng.

Câu 3: Khi xét biến dạng đàn hồi kéo của vật rắn, có thể sử dụng trực tiếp:

A. Định luật III Niutơn.

B. Định luật Húc.

C. Định luật II Niutơn.

D. Định luật bảo toàn động lượng.

Quảng cáo

Câu 4: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về vật rắn vô định hình?

A. Vật rắn vô định hình không có cấu trúc tinh thể.

B. Vật rắn vô định hình không có nhiệt độ nóng chảy (hay đông đặc) xác định.

C. Vật rắn vô định hình có tính dị hướng.

D. Vật rắn vô định hình khi bị nung nóng chúng mềm dần và chuyển sang lỏng.

Câu 5: Các vật rắn được phân thành các loại nào sau đây?

A. Vật rắn tinh thể và vật rắn vô định hình.

B. Vật rắn dị hướng và vật rắn đẳng hướng.

C. Vật rắn tinh thể và vật rắn đa tinh thể.

D. Vật rắn vô định hình và vật rắn đa tinh thể.

Câu 6: Giữa hệ số nở khối β và hệ số nở dài α có biểu thức:

Đề thi Giữa kì 2 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 2)
Quảng cáo

Câu 7: Lực căng mặt ngoài của chất lỏng có phương:

A. Bất kỳ.

B. Vuông góc với bề mặt chất lỏng.

C. Hợp với mặt thoáng một góc .

D. Tiếp tuyến với mặt thoáng và vuông góc với đường giới hạn của mặt thoáng.

Câu 8: Hiện tượng mao dẫn:

A. Chỉ xảy ra khi ống mao đặt vuông góc với mặt thoáng của chất lỏng.

B. Chỉ xảy ra khi chất làm ống mao dẫn không bị nước dính ướt.

C. Là hiện tượng chất lỏng trong những ống có tiết diện nhỏ được dâng lên hay hạ xuống so với mức chất lỏng bên ngoài ống.

D. Chỉ xảy ra khi ống dẫn là ống thẳng.

Câu 9: Điều nào sau đây là sai khi nói về sự đông đặc?

A. Sự đông đặc là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.

B. Với một chất rắn, nhiệt độ đông đặc luôn nhỏ hơn nhiệt độ nóng chảy.

C. Trong suốt quá trình đông đặc, nhiệt độ của vật không thay đổi.

D. Nhiệt độ đông đặc của các chất thay đổi theo áp suất bên ngoài.

Câu 10: Điều nào sau đây là sai khi nói về nhiệt nóng chảy?

A. Nhiệt nóng chảy của vật rắn là nhiệt lượng cung cấp cho vật rắn trong quá trình nóng chảy.

B. Đơn vị của nhiệt nóng chảy là Jun (J).

C. Các chất có khối lượng bằng nhau thì có nhiệt độ nóng chảy như nhau.

D. Nhiệt nóng chảy tính bằng công thức Q = λm trong đó λ là nhiệt nóng chảy riêng của chất làm vật, m là khối lượng của vật.

Câu 11: Điều nào sau đây là sai khi nói về nội năng?

A. Có thể đo nội năng bằng nhiệt kế.

B. Đơn vị của nội năng là Jun (J).

C. Nội năng của một vật bao gồm động năng của chuyển động hỗn độn của các phân tử cấu tạo nên vật và thế năng tương tác giữa chúng.

D. Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.

Câu 12: Gọi Q là nhiệt lượng mà vật thu vào hay tỏa ra; m là khối lượng vật; c là nhiệt dung riêng của chất làm vật; ∆t là độ biến thiên nhiệt độ. Công thức tính nhiệt lượng mà vật nhận được (hay mất đi) là:

A. Q = mcΔt        B. Q = mc2Δt

C. Q = (m/c) Δt        D. Q = m2cΔt

Câu 13: Nguyên lí thứ nhất của nhiệt động lực được suy ra từ định luật:

A. Bảo toàn động lượng.

B. Bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.

C. Bảo toàn cơ năng.

D. II Niutơn.

Câu 14: “Nhiệt lượng mà khí nhận được chỉ dùng để làm tăng nội năng của khí” điều đó đúng với quá trình:

A. Đẳng tích

B. Đẳng nhiệt

C. Đẳng áp

D. Quá trình khép kín (chu trình)

Câu 15: Cách phát biểu nào sau đây không phù hợp với nguyên lí thứ hai của nhiệt động lực học? Chọn phương án trả lời đúng nhất.

A. Nhiệt có thể truyền từ vật nóng sang vật lạnh hơn.

B. Động cơ nhiệt không thể chuyển hóa tất cả nhiệt lượng thành công cơ học.

C. Không thể có động cơ vĩnh cửu loại một, nhưng có thể chế tạo động cơ vĩnh cửu loại 2.

D. Nhiệt không thể tự truyền từ vật lạnh hơn sang vật nóng hơn.

Phần II: Tự luận

Câu 1: Một sợi dây bằng kim loại dài 2m và có đường kính 0,75mm. Khi bị kéo bằng một lực 30N thì sợ dây này bị dãn ra them 1,2mm.

a) Hãy tính suất đàn hồi của sợi dây đồng thau.

b) Cắt dây này làm ba phần bằng nhau rồi kéo một phần dây cũng bằng lực 30N thì độ dãn của nó là bao nhiêu?

Câu 2: Một cọng rơm dài 10cm nổi trên mặt nước. Người ta nhỏ dung dịch xà phòng xuống một bên mặt nước của cọng rơm. Biết hệ số căng mặt ngoài của nước và nước xà phòng là λ1 = 72,8.10-3N/m và λ2 = 40.10-3N/m.

Câu 3: Người ta cọ xát nhiều lần một miếng sắt dẹt có khối lượng 200g trên một tấm gỗ. Sau một lát thì thấy miếng sắt nóng lên thêm 20oC. Hỏi người ta đã tốn một công là bao nhiêu để thắng ma sát, giả sử rằng 65% công đó được dùng để làm nóng miếng sắt. Cho biết nhiệt dung riêng của sắt là 460J/kg.độ.

Đáp án & Hướng dẫn giải

Phần I: Trắc nghiệm

Câu 1: Chọn B.

Chiếc cốc làm bằng thủy tinh không có cấu trúc tinh thể.

Câu 2: Chọn A.

Vật rắn vô định hình có tính đẳng hướng.

Câu 3: Chọn B.

Định luật Húc.

Câu 4: Chọn C.

Thông tin “Vật rắn vô định hình có tính dị hướng” là sai. Thực ra, vật rắn vô định hình có tính đẳng hướng.

Câu 5: Chọn A.

Người ta chia vật rắn chia thành 2 loại: Vật rắn tinh thể và vật rắn vô định hình.

Câu 6: Chọn D.

Biểu thức liên hệ: β = 3α

Câu 7: Chọn D.

Theo phương tiếp tuyến với mặt thoáng và vuông góc với đường giới hạn của mặt thoáng.

Câu 8: Chọn C.

Hiện tượng mao dẫn là hiện tượng chất lỏng trong những ống có tiết diện nhỏ được dâng lên hay hạ xuống so với mức chất lỏng bên ngoài ống.

Câu 9: Chọn B.

Phát biểu: “Với một chất rắn, nhiệt độ đông đặc luôn nhỏ hơn nhiệt độ nóng chảy” là sai.

Câu 10: Chọn C.

Phát biểu: “Các chất có khối lượng bằng nhau thì có nhiệt độ nóng chảy như nhau” là sai.

Câu 11: Chọn A.

Phát biểu: “Có thể đo nội năng bằng nhiệt kế” là sai

Câu 12: Chọn A.

Biểu thức Q = mcΔt

Câu 13: Chọn B.

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.

Câu 14: Chọn A.

Quá trình đẳng tích.

Câu 15: Chọn C.

Cách phát biểu “Không thể có động cơ vĩnh cửu loại một, nhưng có thể chế tạo động cơ vĩnh cửu loại 2” là không phù hợp.

Phần II: Tự luận

Câu 1:

a) Ta có: F = k|Δl|

Với Đề thi Giữa kì 2 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 2)

Đề thi Giữa kì 2 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 2)

Suất đàn hồi: Đề thi Giữa kì 2 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 2)

Đề thi Giữa kì 2 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 2)

b) Khi cắt dây này làm ba phần bằng nhau thì một phần dây sẽ có độ căng tăng gấp 3 lần đoạn dây ban đầu. Nếu kéo một phần dây cũng bằng lực 30N thì độ dãn của nó giảm 3 lần tức Δl = 0,4mm

Câu 2:

Giả sử bên trái là nước, bên phải có dung dịch xà phòng, lực căng mặt ngoài của nước và của dung dịch xà phòng lần lượt là F1F2.

Gọi l là chiều dài cọng rơm (cũng là đường giới hạn của mặt ngoài), về độ lớn ta có: F1 = σ1.l và F2 = σ2.l .

Vì nước có σ1 = 72,8.10-3 N/m và dung dịch xà phòng có σ2 = 40.10-3 N/m nên σ1 > σ2

⇒ F1 > F2, kết quả là cọng rơm dịch chuyển về phía trước.

Hợp lực có độ lớn: F = F1 - F2 = σ1l - σ2l = (σ1 - σ2)l,

Thay số: F = (72,8 - 40).10-3.0,01 = 3,28.10-2N.

Câu 3:

Nhiệt lượng cần thiết để miếng sắt nóng thêm 20oC

Q = mcΔt = 0,2.460.20 = 1840J.

Công thực hiện

Đề thi Giữa kì 2 Vật Lí lớp 10 có đáp án (Đề 2)

Xem thêm các đề kiểm tra, đề thi Vật Lí lớp 10 có đáp án hay khác:

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 10 tại khoahoc.vietjack.com

GIẢM GIÁ 75% KHÓA HỌC VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất - CHỈ TỪ 199K cho teen 2k5 tại khoahoc.vietjack.com

Toán lớp 10 - Thầy Phạm Như Toàn

4.5 (243)

799,000đs

250,000 VNĐ

Vật Lý 10 - Thầy Quách Duy Trường

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Tiếng Anh lớp 10 - Thầy Quang Hưng

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Hóa Học lớp 10 - Cô Nguyễn Thị Thu

4.5 (243)

799,000đs

250,000 VNĐ

Hóa học lớp 10 - cô Trần Thanh Thủy

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: fb.com/groups/hoctap2k5/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


de-kiem-tra-1-tiet-vat-li-10-hoc-ki-2.jsp


2005 - Toán Lý Hóa