Bài tập trắc nghiệm Hóa 10 Ôn tập học kì II



Bài tập trắc nghiệm Hóa 10 | Câu hỏi trắc nghiệm Hóa 10

Chương 7: Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học

Bài tập trắc nghiệm Hóa 10 Ôn tập học kì II

Câu 1: 31,18 gam hỗn hợp NaX, NaY (X, Y là hai halogen ở hai chu kì liên tiếp nhau, MX < MY) tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 57,34 gam kết tủa. Thành phần phần trăm khối lượng của NaX trong hỗn hợp là

A. 24,95%    B. 15,6%    C. 56,94%    D. 72,63%

Câu 2: Dẫn khí clo vào dung dịch FeCl2, đun nóng thấy dung dịch từ lục nhạt chuyển sang màu vàng. Phản ứng trên thuộc loại phản ứng

A. oxi hóa – khử

B. phân hủy

C. thế

D. trung hòa

Câu 3: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,2 mol FeO và 0,1 mol Fe2O3 trong H2SO3 loãng, dư thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc kết tủa, rửa sạch, nung trong không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn có khối lượng là

A. 2,3 gam    B. 3,2 gam    C. 23 gam    D. 32 gam

Câu 4: Cho phản ứng sau: CrI3 + Cl2 + KOH → K2CrO3 + KIO3 + KCl +H2O

Sau khi cân bằng phản ứng, tổng hệ số (các số nguyên tố cùng nhau) của các chất ban đầu bằng

A. 90    B. 93    C. 92    D. 94

Câu 5: Cho V lít khí oxi qua ống điện phân êm dịu, thì thấy thể tích khí giảm 0,9 lít. Các khí đo ở cùng điều kiện. Thể tích khí ozon được tạo thành là

A. 2,4 lít    B. 1,8 lít    C. 2 lít    D. 0,6 lít

Câu 6: Dùng hóa chất nào (trong các chất cho sau đây) làm thuốc thử để phân biệt hai dung dịch Cu(NO3)2, Mg(NO3)2?

A. HCl B. H2SO3 C. H2SO3 D. H2S

Câu 7: Một bình kín chứa hỗn hợp H2, Cl2 với áp suất ban đầu là P. Đưaa bình ra ánh sang để phản ứng xảy ra, sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu thì áp suất bình lúc đó là P1. Mối quan hệ giữa P1 và P là

A. P1 = 2P

B. P1 > P

C. P = P1

D. P1 < P

Câu 8: Trong các tính chất sau, tính chất nào không phải của axit H2SO3 đặc, nguội?

A. hòa tan kim loại Al, Fe

B. tan trong nước, tỏa nhiệt

C. làm hóa than vải, giấy, đường

D. háo nước

Câu 9: Phát biểu nào không đúng khi nói về khả năng phản ứng của lưu huỳnh?

A. Lưu huỳnh vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hóa

B. Ở nhiệt độ cao lưu huỳnh tác dụng với nhiều kim loại thể hiện tính oxi hóa.

C. Thủy ngân phản ứng với lưu huỳnh ở nhiệt độ thường.

D. Ở nhiệt độ thích hợp, lưu huỳnh tác dụng với hầu hết các phi kim mạnh hơn lưu huỳnh, thể hiện tính oxi hóa.

Câu 10: Trong các chất sau: Cl2, FeCl3, HCl, H2S, Na2SO3, những caahts có thể tác dụng với KI tạo I2 là

A. FeCl3, Cl2 B. Na2SO3, H2S C. FeCl3, HCl D. HCl

Câu 11: Dung dịch X có các tính chất sau:

- Tác dụng với nhiều kim loại tạo muối và chỉ giải phóng H2

- Tác dụng với bazơ, oxit bazơ tạo muối và nước

- Tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 thu được dung dịch không màu

X có thể là chất nào trong các chất sau đây?

A. H2SO3 B. NaOH C. HCl D. NaCl

Câu 12: Clo và axit HCl tác dụng với kim loại nào sau đây thì cùng tạo ra một hợp chất?

A. Zn    B. Ag    C. Fe    D. Cu

Đáp án

1. A2. A3. D4. B5. B6. D7. C8. A9. D10. A11. C12. C

Tham khảo các bài Chương 7 Hóa 10 khác:

Loạt bài siêu HOTTTTTTT! Link soạn văn 10 (đầy đủ, ngắn nhất), Giải bài tập Toán 10, và Giải bài tập Hóa 10 hay nhất tại VietJack

Loạt bài Bài tập trắc nghiệm Hóa học 10 | Câu hỏi trắc nghiệm Hóa học 10 của chúng tôi được biên soạn bám sát chương trình sách giáo khoa Hóa học 10.

Follow https://www.facebook.com/hoc.cung.vietjack/ để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về Soạn văn lớp 12, Soạn văn lớp 11, Soạn văn lớp 10, Soạn văn lớp 8, Soạn văn lớp 9, Soạn văn lớp 7, Soạn văn lớp 6, ..., và các loạt bài Ngữ pháp tiếng Anh cơ bản và nâng cao, Luyện thi TOEIC, Bài tập ngữ pháp tiếng Anh, ... của chúng tôi.

Thấy hay để lại bình luận động viên nhé ^^^^