Thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh




A. Thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh

Thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh là Present Perfect.

Thì hiện tại hoàn thành được thành lập theo cấu trúc:

to have + Quá khứ phân từ (Past Participle)

Past Participle là quá khứ phân từ. Các động từ trong tiếng Anh có hai dạng quá khứ là quá khứ thường (Past) và quá khứ phân từ (Past Participle). Đối với các động có quy tắc quá khứ phân từ cũng được thành lập bằng cách thêm đuôi -ed như quá khứ thường, riêng các động từ bất quy tắc được viết khác.

Sau đây là quá khứ phân từ của các động từ bất quy tắc đã học:

 
Động từ         Quá khứ          Quá khứ phân từ
to be           was (số ít)         been
                were (số nhiều)     been
to do           did                 done
to have         had                 had
can             could
may             might
will            would
shall           should
to go           went                gone
to see          saw                 seen
to write        wrote               written
to speak        spoke               spoken
to say          said                said
to tell         told                told
to get          got                 gotten, got
to come         came                come
to feel         felt                felt
to know         knew                known
to let          let                 let
to lend         lent                lent
to hear         heard               heard
to hold         held                held
to meet         met                 met
to stand        stood               stood
to mean         meant               meant
to read         read                read
to sit          sat                 sat
to take         took                taken
to think        thought             thought
to make         made                made

B. Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh

Dưới đây là một số cách sử dụng của thì hiện tại hoàn thành:

  • Thì hiện tại hoàn thành để diễn tả một hành động đã xảy ra nhưng không xác định thời gian. Ví dụ:

     
    - I have seen this film before. 
    Tôi đã xem phim này trước đây.
    
    So sánh với: 
    - I saw this film last month. 
    Tôi đã xem phim này tháng vừa rồi.
    
  • Thì hiện tại hoàn thành để diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng chưa kết thúc, còn kéo dài đến hiện tại.

     
    - I have learned English for two years.
    Tôi đã học tiếng Anh được hai năm. (và bây giờ vẫn còn học)
    
    So sánh với: 
    - I learned English for two years. (nhưng giờ không còn học nữa)
    
  • Thì hiện tại hoàn thành thường dùng với một số từ hoặc thành ngữ: since, for, already, yet, ever, never, so far, up to now, lately...

     
    - I have already explained that.
    Tôi đã giải thích chuyện ấy rồi.
    

C. Trạng từ thường dùng trong thì hiện tại hoàn thành

Dưới đây là một số trạng từ thường được sử dụng với thì hiện tại hoàn thành:

  • Recently (gần đây)

     
    - I’ve seen him recently. 
    Tôi gặp anh ta gần đây.
    
  • Just, Already

     
    Just     : vừa mới
    Already  : rồi, đã rồi
    Ví dụ:
    - Have you just arrived? 
    Anh vừa mới đến à?
    
    - I’ve just had a lunch. 
    Tôi vừa mới ăn trưa xong.
    
    - He has just gone out. 
    Hắn vừa đi ra ngoài.
    
    - I’ve already known it. 
    Tôi đã biết điều đó rồi.
    
  • Yet (chưa) thường được dùng với thì hiện tại hoàn thành ở thể phủ định hoặc nghi vấn

     
    - I haven’t learnt English yet. 
    Tôi chưa học tiếng Anh.
    
    - Have you phoned Ann yet? No, I haven’t yet.
    Anh đã gọi điện cho Ann chưa? Chưa, tôi chưa gọi.
    
    - Have you made the coffee yet?
    Anh uống cà phê chưa?
    
  • Ever, Never

     
    ever    : có bao giờ
    never   : chưa bao giờ
    Ví dụ:
    - Have you ever seen that woman? 
    Đã bao giờ anh gặp người phụ nữ đó chưa?
    
    - We have ever had a car. 
    Chúng tôi đã từng có một chiếc xe hơi.
    
    - I have never smoked. 
    Tôi chưa bao giờ hút thuốc.
    
    - He’s never spoken English with anyone.
    Anh ta chưa bao giờ nói tiếng Anh với bất kỳ ai.
    
  • For, Since, Ago

     
    for    : trong khoảng (thời gian)
    since  : từ, từ khi
    ago    : về trước, cách đây
    Ví dụ:
    - They have lived here for 15 years.
    Họ đã sống ở đây được 15 năm.
    
    - I haven’t smoke since September.
    Tôi đã không hút thuốc kể từ tháng chín.
    
    - He’s leaved for Paris for three hours ago.
    Anh ta đã đi Paris cách đây ba giờ.
    

Phân biệt sự khác nhau giữa thì quá khứ đơnthì hiện tại hoàn thành qua các ví dụ:

 
- I lived here for 5 years. (Quá khứ đơn)
Tôi đã sống ở đây 5 năm).
(Tôi đã từng sống ở đây trong thời gian 5 năm nhưng bây giờ tôi không sống ở đây nữa)

- I have lived here for 5 years. (Hiện tại hoàn thành)
(Tôi đã sống ở đây được 5 năm — và bây giờ tôi vẫn sống ở đây).

Các loạt bài khác: