s

Trạng từ trong tiếng Anh: Định nghĩa và phân loại




Bạn theo dõi hai câu đơn giản sau:

  • Tiếng Việt: Anh ta chạy rất nhanh.

  • Tiếng Anh: He runs very fast.

Các chữ in đậm tương ứng là các trạng từ trong tiếng Việt và tiếng Anh. Vậy trạng từ trong tiếng Anh là gì, cách phân loại trạng từ, và cách sử dụng trạng từ trong tiếng Anh như thế nào. Chương này mình sẽ cùng tìm hiểu sơ lược về các khái niệm liên quan tới trạng từ trong tiếng Anh.

Trạng từ là gì ?

Trạng từ (hay còn gọi là Phó từ) là từ dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, một trạng từ khác hay cho cả câu. Nói cách khác, trạng từ là từ được sử dụng để bổ nghĩa cho tất cả các loại từ khác ngoại trừ danh từ và đại từ.

Vị trí của trạng từ: Trong câu, trạng từ thường đứng trước từ hay mệnh đề mà trạng từ này cần bổ nghĩa. Nhưng cũng có trường hợp người sử dụng có thể đặt trạng từ đứng sau hoặc ở cuối câu.

Phân loại trạng từ trong tiếng Anh

Trạng từ chỉ cách thức (Adverb of Manner)

Trạng từ chỉ cách thức được sử dụng để chỉ cách mà một hoạt động được thực hiện. Nói chung, loại trạng từ này thường được sử dụng để trả lời cho câu hỏi How…?.

Một số ví dụ về loại trạng từ chỉ cách thức là: bravely, fast, happily, hard, quickly, well, ...

Ví dụ

 
1. She runs fast.
(Cô ta chạy rất nhanh)
2. Tom speaks English well.
(Tom nói tiếng Anh rất tốt.)

Vị trí của trạng từ chỉ cách thức: Thường đứng sau động từ hoặc đứng sau tân ngữ nếu trong câu có tân ngữ.

Ví dụ

 
Tom speaks English well. (đúng)
Tom speaks well English. (sai bởi vì câu này có tân ngữ là English nên trạng từ well 
phải đứng sau tân ngữ này)

Trạng từ chỉ nơi chốn (Adverb of Place)

Trạng từ chỉ nơi chốn được sử dụng để diễn tả một hành động diễn ra ở đâu, xa hay gần. Loại trạng từ này thường được dùng để trả lời câu hỏi WHERE …?

Một số ví dụ về trạng từ chỉ nơi chốn: by, down, here, near, there, up, everywhere, somewhere, ...

Vị trí của trạng từ chỉ nơi chốn: Thường đứng sau động từ chính hoặc đứng sau tân ngữ nếu trong câu có tân ngữ. Nói chung, trạng từ chỉ nơi chốn thường đứng trước trạng từ chỉ thời gian.

Ví dụ

 
I was standing here yesterday.

Trạng từ chỉ thời gian (Adverb of Time)

Trạng từ chỉ thời gian được sử dụng để diễn tả thời gian diễn ra hành động. Loại trạng từ này thường được dùng để trả lời câu hỏi WHEN …?

Một số ví dụ về trạng từ chỉ thời gian: now, soon, still, then, today, yet, ...

Vị trí của trạng từ chỉ thời gian: Thường được đặt ở cuối câu (vị trí thông thường) và khi cần nhấn mạnh một mốc thời gian nào đó thì bạn có thể đặt trạng từ này ở đầu câu.

Ví dụ

 
She came yesterday. (vị trí cuối câu – vị trí thông thường)
Last Monday, we took the final exams. (vị trí đầu câu – nhấn mạnh mốc thời gian Last Monday)

Trạng từ chỉ tần suất (Adverb of Frequency)

Trạng từ chỉ tần suất được sử dụng để diễn tả mức độ thường xuyên của một hành động. Loại trạng từ này thường được dùng để trả lời câu hỏi HOW OFTEN … ?

Ví dụ một số trạng từ chỉ tần suất: always, never, occasionally, often, twice, ...

Vị trí của trạng từ chỉ tần suất: Thường đứng sau động từ "to be" hoặc đứng trước động từ chính.

Ví dụ

 
She is always on time.

Trạng từ bổ nghĩa cho cả câu (Adverb of Sentence)

Trạng từ bổ nghĩa cho cả câu là loại trạng từ thường được sử dụng để bổ nghĩa cho cả câu. Loại trạng từ này không phải là một phần nào đó hay bổ nghĩa cho một loại từ nào đó trong câu và nó diễn đạt ý kiến của người nói về điều đang được nói ra.

Một số ví dụ về trạng từ bổ nghĩa cho cả câu: certainly, definitely, luckily, surely, unfortunately, clearly, frankly, However, accordingly, consequently, hence, moreover, similarly, và therefore, ...

Vị trí của trạng từ bổ nghĩa cho cả câu: Thường đứng đầu câu, phân tách với phần còn lại của câu bởi dấu phảy.

Ví dụ

 
Clearly, he has no excuse for such behaviour   
Frankly, I don't care about your problems   
Unfortunately, no refunds can be given 

Hoặc một số trạng từ loại này được sử dụng để liên kết câu thứ hai với câu đứng trước. Ví dụ các trạng từ however, accordingly, consequently, hence, moreover, similarly, và therefore.

 
England played well in the first half. However, in the second half their weaknesses were revealed. 

Trạng từ chỉ mức độ (Adverb of Degree)

Trạng từ chỉ mức độ được sử dụng để diễn ta mức độ của một hành động (ví dụ: tồi, tốt, hoàn hảo, …). Loại trạng từ này thường hay sử dụng với một tính từ, một trạng từ.

Một số trạng từ chỉ mức độ: fairly, hardly, rather, quite, too, very, too (quá), absolutely (tuyệt đối), completely (hoàn toàn), entirely (hết thảy), greatly (rất là), exactly (quả thật), extremely (vô cùng), perfectly (hoàn toàn), slightly (hơi), quite (hoàn toàn), rather (có phần), ...

Ví dụ

 
The Food is very good.

Trạng từ nghi vấn (Adverb of Interrogative)

Trạng từ nghi vấn là các trạng từ được sử dụng để đứng đầu câu để hỏi.

Một số ví dụ trạng từ nghi vấn: when ?, why ?, where ?,

Ví dụ

 
Where are you going ?

Trạng từ liên hệ (Adverb of Relative)

Trạng từ nghi vấn là các trạng từ được sử dụng để đứng đầu câu để hỏi.

Trạng từ liên hệ được sử dụng để nối hai mệnh đề trong câu với nhau. Loại trạng từ này có thể diễn tả địa điểm (với where), thời gian (với when) hoặc lý do (với why).

Ví dụ

 
This is the room where I was born

Chương tiếp theo trình bày về khái niệm gì trong tiếng Anh ?

Trong chương này, mình đã trình bày sơ lược về định nghĩa Trạng từ là gì và cách phân loại trạng từ trong tiếng Anh. Chương tới, mình sẽ trình bày tiếp về Cách hình thành trạng từ trong tiếng Anh. Mời bạn click chuột vào Trang sau để tiếp tục theo dõi.

Các loạt bài khác:

Loạt bài Ngữ pháp tiếng Anh của chúng tôi một phần dựa trên cuốn sách English Grammar In Use của tác giả Raymond Murphy.

Follow https://www.facebook.com/hoc.cung.vietjack/ để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về ngữ pháp tiếng Anh, luyện thi TOEIC, Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile.... mới nhất của chúng tôi.