Unit 16 lớp 6: A. Animals and plants



Unit 16: Man and the Environment

A. Animals and plants (Phần 1-6 trang 166-168 SGK Tiếng Anh 6)

1. Listen and repeat.

(Lắng nghe và lặp lại.)

Tiếng Anh 6 và ngữ pháp, bài tập tiếng Anh lớp 6

some rice

(một ít gạo)

a lot of rice

(nhiều gạo)

a little rice

(ít gạo)

some eggs

(một ít trứng)

a lot of eggs

(nhiều trứng)

a few eggs

(ít trứng)

2. Listen and read. Then answer the questions.

(Nghe và đọc. Sau đó trả lời các câu hỏi.)

Hướng dẫn dịch:

Ông Hai là một nông dân. Ông ấy có vài thửa ruộng và ông ấy làm ra nhiều lúa gạo. Gần nhà, ông có một mảnh đất nhỏ và ông trồng một ít rau. Ông cũng có một vài cây ăn trái. Chúng cho một ít trái cây.

 

Ông Hai nuôi vài con vật. Ông có hai con trâu. Chúng cày ruộng và kéo xe. Ông có vài con bò cái. Chúng cho một ít sữa. Ông nuôi vài con gà. Chúng cho nhiều trứng. Ông còn có một con chó và hai con mèo.

Trả lời câu hỏi:

a) How much rice does Mr. Hai produce? (Ông Hai làm ra bao nhiêu lúa?)

=> He produces a lot of rice.

b) Does he produce any vegetables? (Ông ấy có làm ra nhiều rau không?)

=> Yes, he does.

c) How much fruit does he produce? (Ông Hai thu hoạch được bao nhiêu trái cây?)

=> He produces a little fruit.

d) How much milk do his cows produce? (Những con bò của ông ấy cho bao nhiêu sữa?)

=> They produce a little milk.

e) How many eggs do his chickens produce? (Những con gà của ông ấy cho bao nhiêu trứng?)

=> His chickens produce a lot of eggs.

3. Listen and write the letter of the picture under the right heading.

(Lắng nghe và viết mẫu tự của tranh dưới tiêu đề thích hợp.)

some     a few     a little     a lot of

Tiếng Anh 6 và ngữ pháp, bài tập tiếng Anh lớp 6

- some potatoes - tranh a)

- a few flowers - tranh f)

- a lot of vegatables - tranh d)

- a lot of rice - tranh e)

- some onions - tranh c)

- a few tomatoes - tranh b)

4. Listen and read.

(Nghe và đọc.)

Tiếng Anh 6 và ngữ pháp, bài tập tiếng Anh lớp 6

Hướng dẫn dịch:

Dân số thế giới đang gia tăng. Nhiều người hơn cần nhiều thực phẩm hơn. Nhiều người hơn cần nhiều đồng ruộng hơn. Chúng ta đang đốn những khu rừng. Các nông dân đang đốt rừng. Họ cần thêm đồng ruộng. Chúng ta đang hủy diệt thực vật và động vật. Những loài động vật Châu Á này đang bị đe dọa.

5. Answer the questions using because.

(Trả lời các câu hỏi bởi sử dụng because.)

Example

Why does the world need more food? (Tại sao thế giới cần nhiều thực phẩm hơn?)

=> Because there are more people. (Bởi vì có nhiều người hơn.)

a) Why do we need more land? (Tại sao chúng ta cần nhiều đất hơn?)

=> Because we need more food.

b) Why do farmers burn the forests? (Tại sao những người nông dân lại đốt rừng?)

=> Because they need more fields.

c) Why are these Asian animals in danger? (Tại sao các loài động vật Châu Á này đang bị đe dọa?)

=> Because people are destroying their life environment. (Bởi vì con người đang phá hủy môi trường sống của chúng.)

6. Remember.

(Ghi nhớ.)

Tiếng Anh 6 và ngữ pháp, bài tập tiếng Anh lớp 6

Các bài giải bài tập tiếng Anh lớp 6 | Để học tốt tiếng Anh 6 Unit 16 khác:

Follow https://www.facebook.com/hoc.cung.vietjack/ để cùng nhau xây dựng một cộng đồng học tập lớn nhất cả nước.

Loạt bài Giải bài tập Tiếng Anh 6 | Soạn Tiếng Anh 6 | Để học tốt Tiếng Anh 6 của chúng tôi được biên soạn một phần dựa trên cuốn sách: Để học tốt tiếng Anh 6 và bám sát nội dung sgk Tiếng Anh lớp 6.

Nếu thấy hay, hãy Like và chia sẻ nhé!


unit-16-man-and-the-environment.jsp