Sách bài tập Lịch sử lớp 6 Chân trời sáng tạo | Giải sách bài tập Lịch sử 6 hay nhất

Giải bài tập Lịch sử lớp 6 Chân trời sáng tạo hay nhất

[Sách bài tập Lịch Sử lớp 6 - Chân trời sáng tạo] Với giải sách bài tập Lịch sử lớp 6 bộ sách Chân trời sáng tạo hay nhất, chi tiết được các Giáo viên biên soạn bám sát chương trình sách bài tập Lịch sử lớp 6 sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập trong sách bài tập môn Lịch sử lớp 6.

Giải bài tập Lịch sử lớp 6 Chân trời sáng tạo

Chương 1: Tại sao cần học lịch sử?

Chương 2: Thời kì nguyên thủy

Chương 3: Xã hội cổ đại

Chương 4: Đông Nam Á từ những thế kỉ tiếp giáp công nguyên đến thế kỉ X

Chương 5: Việt Nam từ khoảng thế kỉ VII trước công nguyên đến đầu thế kỉ X




Bài 1: Lịch sử là gì?

Câu 1. Chọn các dữ kiện điền vào chỗ trống

a. lịch sử                                     b. xuất hiện

c. biến đổi                                   d. tương lai

e. bài học kinh nghiệm                 f. cội nguồn

g. thời gian                                  h. khoa học

i. hoạt động                                 j. loài người

k. quá khứ                                   l. đấu tranh

Mọi sự vật xung quanh chúng ta đều phát sinh, tồn tại và ................. theo...................... Xã hội................. cũng vậy. Quá trình đó chính là lịch sử. 

................... là những gì đã xảy ra trong......................................................... bao gồm mọi hoạt động của con người từ khi..................đến nay.

Môn Lịch sử là môn ..................... tìm hiểu về lịch sử loài người, bao gồm toàn bộ những ..................... của con người và xã hội loài người trong quá khứ.

Học lịch sử để biết được ................... của tổ tiên, quê hương, đất nước; hiểu được ông cha ta đã phải lao động, sáng tạo, ..............................như thế nào để có được đất nước ngày nay. Học lịch sử còn để đúc kết những …………… …………………………………….. của quá khứ nhằm phục vụ cho hiện tại và ………………………………………………

Trả lời: Các từ khóa được điền theo thứ tự dưới đây:

Mọi sự vật xung quanh chúng ta đều phát sinh, tồn tại và biến đổi theo thời gian. Xã hội loài người cũng vậy. Quá trình đó chính là lịch sử. 

Lịch sử là những gì đã xảy ra trong quá khứ, bao gồm mọi hoạt động của con người từ khi xuất hiện đến nay.

Môn Lịch sử là môn khoa học tìm hiểu về lịch sử loài người, bao gồm toàn bộ những hoạt động của con người và xã hội loài người trong quá khứ.

Học lịch sử để biết được cội nguồn của tổ tiên, quê hương, đất nước; hiểu được ông cha ta đã phải lao động, sáng tạo, đấu tranh như thế nào để có được đất nước ngày nay. Học lịch sử còn để đúc kết những bài học kinh nghiệm của quá khứ nhằm phục vụ cho hiện tại và tương lai.

Câu 2. Nối dữ liệu hai cột bên dưới để miêu tả được đặc điểm các nguồn sử liệu.

1. Tư liệu gốc


A. Những dấu tích vật chất của người xưa còn giữ được trong lòng đất hay trên mặt đất như các công trình kiến trúc, các tác phẩm nghệ thuật, đồ gốm,...

2. Tư liệu truyền miệng


B. Bao gồm các bản chữ khắc trên xương, mai rùa, vỏ cây, đá, các bản chép tay hay in trên giấy,... ghi chép tương đối đầy đủ mọi mặt đời sống con người và các sự kiện lịch sử đã xảy ra.

3. Tư liệu chữ viết


C. Gồm nhiều thể loại như truyền thuyết, thần thoại, ca dao, dân ca,.. được truyền từ đời này qua đời khác.

4. Tư liệu hiện vật


D. Tư liệu liên quan trực tiếp đến sự kiện lịch sử, ra đời vào thời điểm diễn ra sự kiện, phản ánh sự kiện lịch sử đó.

Trả lời:

Nối dữ liệu ở 2 cột theo thứ tự dưới đây:

Bài 1: Lịch sử là gì

Câu 3. Đây là những bút tích của người cha ghi lại trên bức hình con trai của ông, liệt sĩ Phạm Ngọc Hùng (1951 - 1971).

“Sáng nay, (16 - 2 - 1970). Con vừa được phát bộ quần áo mới quân Giải phóng này. Bố chụp cho con một kiểu để kỉ niệm ngày chính thức con được trở thành chú giải phóng quân bố nhé, và mai đây về Hà Nội, bố in phóng ra tặng lại cho mẹ con”.

Nhắc lại lời Hùng khi bố chụp ảnh này lúc 10 giờ 30 phút ngày 16 - 2 - 1970, tại Nho Quan, Ninh Bình, nơi xuất phát đi B(1). Đi B sáng sớm 17-2-1970”

Bài 1: Lịch sử là gì

(1) Đi B: vào chiến trường miền Nam chiến đấu trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975).

Yêu cầu:

1. Dựa vào thông tin nào trong những dòng bút tích để em biết đó là việc đã xảy ra trong quá khứ? Hãy đặt những câu hỏi lịch sử thường đi với các từ: ai, khi nào, ở đâu?... để tìm hiểu thêm thông tin về bức ảnh.

2. Bức ảnh chụp và những dòng bút tích đi cùng có phải là tư liệu gốc không? Tại sao?

3. Dựa vào những thông tin đó, em hãy viết một câu chuyện lịch sử ngắn dựa trên những thông tin có trong tư liệu.

Trả lời:

a. Thực hiện yêu cầu số 1:

- Những dòng bút tích (trong đoạn trích) cho biết sự việc đã xảy ra trong quá khứ là: “10 giờ 30 phút ngày 16 - 2 - 1970, tại Nho Quan, Ninh Bình”

- Đặt câu hỏi lịch sử để tìm hiểu thêm thông tin về bức ảnh:

+ Người được chụp trong bức ảnh là ai?

+ Ai là người thực hiện việc chụp lại bức ảnh này? Người này có mối quan hệ như thế nào với nhân vật được chụp trong bức ảnh?

+ Bức ảnh này được chụp khi nào? Chụp ở đâu?

+ Bức ảnh này được chụp lại nhằm mục đích gì?

b. Thực hiện yêu cầu số 2

- Bức ảnh và những dòng bút tích đi cùng chính là tư liệu gốc. Vì: bức ảnh và những bút tích này ra đời vào thời điểm ngày 16/2/1970 và phản ánh về sự kiện: liệt sĩ Phạm Ngọc Hùng chính thức trở thành người chiến sĩ giải phóng quân, chuẩn bị lên đường vào miền Nam chiến đấu trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975).

c. Thực hiện yêu cầu số 3:

- Những bút tích mà cha của một liệt sĩ đã ghi lại trên bức hình của con trai ông, đó chính là liệt sĩ Phạm Ngọc Hùng. Liệt sĩ Phạm Ngọc Hùng sinh năm 1951 và mất năm 1971, là chiến sĩ trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước. Đây là bức ảnh kỉ niệm ngày anh Phạm Ngọc Hùng chính thức trở thành chú giải phóng quân. Bức hình trên được cha anh chụp vào lục 10 giờ 30 phút, ngày 16/2/1970 tại Nho Quan, Ninh Bình. Bức ảnh trên chính là lúc anh vừa được phát bộ quần áo mới Quân giải phóng.

Câu 4. Tục ngữ Việt Nam có câu “Tam sao thất bản”; theo em loại tư liệu lịch sử nào có thể mắc hạn chế đó? Kể tên và giải thích tại sao.

Trả lời:

- “Tam sao thất bản” là câu thành ngữ nói về việc: trong quá trình truyền đạt, thông tin có thể bị sai lệch, không đúng với thực tế ban đầu.

- Tư liệu truyền miệng là loại tư liệu dễ mắc hạn chế “tam sao thất bản”.

+ Tư liệu truyền miệng gồm nhiều thể loại như: truyền thuyết, thần thoại, ca dao, dân ca… được truyền từ đời này qua đời khác.

+ Trong giai đoạn chưa có chữ viết, các câu truyện, thần thoại, ca dao… được truyền bá lại qua nhiều thế hệ, do đó dễ dẫn tới tình trạng bị sai lệch thông tin, nảy sinh nhiều dị bản khác nhau. Ví dụ: đoạn kết của truyền thuyết thánh Gióng

  • Trong sách Lĩnh Nam chích quái có viết: Đi đến đất Sóc Sơn, Gióng cởi áo, cưỡi ngựa bay lên trời.
  • Trong thần tích tại đền Thánh Gióng ở xã Phù Đổng, huyện Sóc Sơn có viết: “Đánh xong trận ở Trâu Sơn và Hà Lỗ, Gióng cho ngựa phi đến bến Bồ Đề và dừng lại uống nước sông Hồng… Tiếp đó, Gióng lại phi ngựa vượt ngược lên Hồ Tây rồi buộc ngựa vào gốc đa bên bờ, nhảy xuống hồ tắm. Nơi này về sau được dân làng lập đền thờ cúng”.

Câu 5. Ngạn ngữ có câu: “Nói có sách, mách có chứng” Theo em câu ngạn ngữ đó có đúng trong phương pháp nghiên cứu và học lịch sử không? Tại sao?

Trả lời:

- “Nói có sách, mách có chứng” được hiểu là: nói đúng sự thật, có chứng cứ rõ ràng và có thể kiểm chứng; không bịa đặt, suy luận thiếu căn cứ.

- Câu ngạn ngữ “nói có sách, mách có chứng” đúng trong phương pháp nghiên cứu và học lịch sử. Vì: quá khứ đã qua và không thể quay ngược lại, chỉ có những dấu tích của người xưa là ở lại với chúng ta và được lưu giữ dưới nhiều dạng khác nhau (tư liệu hiện vật, tư liệu chữ viết, bản ghi âm/ ghi hình…). Do đó, muốn phục dựng lại chính xác các hoạt động của con người, của xã hội loài người đã diễn ra trong quá khứ, chúng ta cần phải có những chứ cứ xác thực.

Câu 6. Đọc văn bản bên dưới và cho biết:

Yêu cầu số 1: Bí ẩn nào về vị vua này mà khoa học lịch sử cần phải làm sáng tỏ?

Yêu cầu số 2: Tư liệu chữ viết cung cấp những thông tin gì? Kể tên những tư liệu hiện vật có trong câu chuyện. Đó có phải là những tư liệu gốc không? Tại sao?

Yêu cầu số 3: Những ngành khoa học nào hỗ trợ giải mã tư liệu? Kết luận của các nhà khoa học lần lượt thay đổi như thế nào trên cơ sở giải mã tư liệu?

Lăng mộ vua Ai Cập Tu-tan-kha-mun (1341 TCN - 1323 TCN) được phát hiện năm 1922. Khi mở quan tài ra, xác ướp vẫn còn nguyên vẹn.

Theo các văn bản của Ai Cập cổ đại, Tu-tan-kha-mun chết vào năm 19 tuổi, sau khi trị vì 9 năm. Tại sao ông vua này lại chết khi còn rất trẻ, liệu có phải ông ấy bị giết chết không?

Khám nghiệm xác ướp lần đầu tiên vào năm 1924, các nhà khảo cổ học phát hiện Tu-tan-kha-mun cao 1,68 m, cơ thể gầy gò, hàm trái có một vết cắt, xương sống bị cong nên dáng đi của ông có thể hơi gù. 

Năm 1968, kết quả chụp X-quang cho thấy: Xác ướp có một vết thương ở má trái, hơi bị hở hàm ếch và có vài mảnh xương trong khoang não. Nghi vấn đặt ra: Liệu có ai đó đã dùng vật nặng đánh mạnh vào đầu, giết chết vị vua này?

Nửa thế kỉ trôi qua, vào năm 2005, máy chụp cắt lớp CT Scan của y khoa hiện đại chụp ra 1700 hình ảnh từ xác ướp, giúp phục dựng lại khá chính xác khuôn mặt vua Tu-tan-kha-mun, phát hiện thêm bàn chân bên trái bị gãy rất nặng và bị nhiễm trùng trước khi chết.

Năm 2010, dựa trên kết quả giám định DNA từ xương, răng của xác ướp, các nhà khoa học đã đi đến kết luận: Cha mẹ của vua Tu-tan-kha-mun là anh em cùng huyết thống, đó là nguyên nhân gây ra lỗi gen - hở hàm ếch, chân vòng kiềng, gây nhiễm trùng xương ở bàn chân trái. Ông vua này còn bị bệnh sốt rét. Đó là những nguyên nhân dẫn đến cái chết của Tu-tan-kha-mun.

Bài 1: Lịch sử là gì

Trả lời:

- Bí ẩn nào về vị vua này mà khoa học lịch sử cần phải làm sáng tỏ?

Các nhà khoa học lịch sử muốn làm sáng tỏ nguyên nhân dẫn đến cái chết của vua Ai Cập Tu-tan-kha-mun (1341 TCN - 1323 TCN).

- Tư liệu chữ viết cung cấp những thông tin gì? Kể tên những tư liệu hiện vật có trong câu chuyện. Đó có phải là những tư liệu gốc không? Tại sao?

+ Tư liệu chữ viết cung cấp nhưng thông tin sau: Vua Tu-tan-kha-mun chết vào năm 19 tuổi, sau khi trị vì 9 năm.

+ Những tư liệu hiện vật có trong câu truyện là: xác ướp của vua Tu-tan-kha-mun

+ Những tư liệu chữ viết và hiện vật này đều là tư liệu gốc, vì: liên quan trực tiếp và phản ánh đến sự kiện, ra đời vào thời điểm diễn ra sự kiện (vua Tu-tan-kha-mun qua đời).

- Những ngành khoa học nào hỗ trợ giải mã tư liệu? Kết luận của các nhà khoa học lần lượt thay đổi như thế nào trên cơ sở giải mã tư liệu?

+ Những ngành khoa học hỗ trợ giải mã tư liệu là: khảo cổ học, y học

+ Kết luận của các nhà khoa học có lần lượt sự thay đổi như sau:

  • Nghi vấn vua Tu-tan-khan-mun bị sát hại (“Liệu ai đó đã dùng vật nặng đánh mạnh vào đầu, giết chết vị vua này?”).
  • Nguyên nhân dẫn đến cái chết của vua Tu-tan-kha-mun là: các bệnh về di truyền do quan hệ hôn nhân cận huyết (Cha mẹ của Tu-tan-kha-mun là anh em cùng huyết thống) và bệnh sốt rét.

...............................

...............................

...............................

Bài 2: Thời gian trong lịch sử

Câu 1. Chọn các dữ kiện điền vào chỗ trống.

a. quy luật                                             b. quan sát

c. dương lịch.                                        d. một năm

e. âm lịch                                              f. thời gian

g. một tháng                                          h. một vòng

i. Trái Đất

Dựa vào.................và tính toán, người xưa đã phát hiện....................... di chuyển của Mặt Trăng, ........................, Mặt Trời để tính..................... và làm ra lịch.

............là cách tính thời gian theo chu kì Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất. Thời gian Mặt Trăng chuyển động hết ................quanh Trái Đất là.................

...............là cách tính thời gian theo chu kì Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời. Thời gian Trái Đất chuyển động hết một vòng quanh Mặt Trời là...................

Trả lời:

Dựa vào quan sát và tính toán, người xưa đã phát hiện quy luật di chuyển của Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời để tính thời gian và làm ra lịch.

Âm lịch là cách tính thời gian theo chu kì Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất. Thời gian Mặt Trăng chuyển động hết một vòng quanh Trái Đất là một tháng.

Dương lịch là cách tính thời gian theo chu kì Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời. Thời gian Trái Đất chuyển động hết một vòng quanh Mặt Trời là một năm.

Câu 2. Em hãy lựa chọn và khoanh tròn vào chữ cái ứng với câu trả lời mà em cho là đúng.

1. Lịch chính thức của thế giới hiện nay dựa theo cách tính thời gian của

A. âm lịch. 

B. dương lịch. 

C. bát quái lịch.

D. ngũ hành lịch.

Đáp án: B

Giải thích: Lịch chính thức của thế giới hiện nay dựa theo cách tính thời gian của dương lịch, gọi là Công lịch (SGK - trang – trang 16).

2. Năm đầu tiên của Công nguyên được lấy theo năm ra đời của nhân vật lịch sử nào?

A. Đức Phật Thích Ca. 

B. A-lếch-xan-đơ (Alexander) Đại đế. 

C. Chúa Giê-su.

D. Tần Thuỷ Hoàng.

Trả lời: C

Giải thích: Công lịch lấy năm 1 là năm tương truyền Chúa Giê-su ra đời làm năm đầu tiên của Công nguyên (SGK - trang 16).

3. Trước Công nguyên được tính từ khoảng thời gian nào?

A. Từ năm 0 Công lịch. 

B. Trước năm 0 Công lịch. 

C. Trước năm 1 Công lịch.

D. Sau năm 1 Công lịch.

Trả lời: C

Giải thích: Trước Công nguyên được tính từ trước năm 1 Công lịch (SGK - trang 16).

4. Một thế kỉ có bao nhiêu năm?

A. 10 năm. 

B. 100 năm. 

C. 1000 năm.

D. 10 000 năm.

Đáp án: B

Giải thích: Một thế kỉ có 100 năm (SGK - trang 16).

Câu 3. Để có được một bức tranh toàn cảnh về quá khứ, chúng ta cần đặt những sự kiện đã xảy ra theo một trình tự thời gian - từ sự kiện sớm nhất đến sự kiện gần đây nhất - gọi là sơ đồ dòng thời gian.

Ví dụ dưới đây cho chúng ta thấy cách thiết kế sơ đồ dòng thời gian các giai đoạn lịch sử khác nhau và những đặc điểm căn bản nhất của một sơ đồ dòng thời gian.

Bài 2: Thời gian trong lịch sử

Em hãy tính khoảng thời gian (theo thế kỉ và theo năm) của các sự kiện   ghi trên sơ đồ so với thời điểm hiện tại.

Trả lời: 

Sự kiện

Cách thời điểm hiện tại (năm 2021)

Thời gian diễn ra

Nội dung sự kiện

Số năm

Số thế kỉ

40

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

1981

19

248

Khởi nghĩa Bà Triệu

1773

17

542

Khởi nghĩa Lý Bí

1479

14

938

Chiến thắng quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng

1083

10

Câu 4. Quan sát một tờ lịch bên dưới rồi viết các thông tin về thứ, ngày, tháng, năm dương lịch và ngày, tháng, năm theo âm lịch vào chỗ trống.

Bài 2: Thời gian trong lịch sử

Bài 2: Thời gian trong lịch sử

Trả lời: 

Bài 2: Thời gian trong lịch sử

...............................

...............................

...............................

Trên đây tóm tắt nội dung soạn, giải sách bài tập Lịch Sử lớp 6 bộ sách Chân trời sáng tạo (NXB Giáo dục) đầy đủ cả năm hay nhất, để xem chi tiết mời quí bạn đọc vào từng bài ở trên!

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 6 tại khoahoc.vietjack.com

CHỈ CÒN 250K 1 KHÓA HỌC BẤT KÌ, VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 6 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Tiếng Anh lớp 6 - cô Tuyết Nhung

4.5 (243)

799,000đs

399,000 VNĐ

Toán 6 - Cô Diệu Linh

4.5 (243)

799,000đ

399,000 VNĐ

Văn 6 - Cô Ngọc Anh

4.5 (243)

799,000đ

399,000 VNĐ

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: fb.com/groups/hoctap2k9/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Soạn, Giải sách bài tập Lịch Sử lớp 6 hay, chi tiết - Chân trời sáng tạo của chúng tôi được biên soạn bám sát Sách bài tập Lịch Sử 6 bộ sách Chân trời sáng tạo (NXB Giáo dục).

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 6 các môn học sách Chân trời sáng tạo khác