Top 53 Đề kiểm tra, đề thi Ngữ Văn lớp 6 Học kì 1, Học kì 2 có đáp án, cực hay



Phần dưới là Top 53 Đề kiểm tra Ngữ văn lớp 6 Học kì 1 & Học kì 2 gồm các đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết phần Văn, Tiếng Việt, Tập làm văn, đề thi học kì chọn lọc, có đáp án. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp bạn ôn tập & đạt điểm cao trong các bài thi, bài kiểm tra môn Ngữ văn lớp 6.

Mục lục Đề thi Ngữ văn 6

Đề kiểm tra Ngữ Văn lớp 6 Học kì 1

Top 4 Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 6 Học kì 1 có đáp án

Quảng cáo

Top 28 Đề kiểm tra Ngữ Văn lớp 6 Học kì 2 có đáp án

Top 4 Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 6 Học kì 2 có đáp án

Đề kiểm tra 15 phút Ngữ Văn lớp 6 Học kì 1

Thời gian làm bài: 15 phút

Câu 1 Có bao nhiêu số từ chỉ số lượng trong đoạn văn sau :

Ngày xưa, có hai vợ chồng ông lão đánh cá ở với nhau trong một túp lều nát trên bờ biển. Ngày ngày, chồng đi thả lười, vợ ở nhà kéo sợi .

Một hôm, người chồng ra biển đánh cá.Lần đầu kéo lưới chỉ thấy có bùn, lần thứ nhì kéo lưới chỉ thấy cây rong biển, lần thứ ba kéo lưới thì bắt được một con cá vàng.

A, ba

B. bốn

C. năm

D. sáu

Câu 2Trong các câu văn sau đây , câu nào không chứa lượng từ ?

A.Phú ông gọi ba con gái ra, lần lượt hỏi từng người

B.Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời

C.Nhiều ngày trôi qua chưa thấy chàng trở về

D.Một trăm ván cơm nếp

Câu 3 Điểm giống nhau giữa hai từ “từng” “mỗi” là gì ?

A.Tách ra từng sự vật, cá thể

B.Mang ý nghĩa lần lượt theo trình tự

C.Chỉ thứ tự hết cá thể này đến cá thể khác

D.Không mang ý nghĩa lần lượt theo trình tự

Câu 4 Từ nào có thể điền vào chỗ trống cho cả hai câu thơ sau ?

“Rồi Bác đi dém chăn

….người ….người một”

“….giọt long lanh rơi

Tôi đưa tay tôi hứng”

A.Mỗi

B.Nhiều

C.Từng

D.Mấy

Câu 5 Lựa chọn các từ : mấy, trăm, ngàn, vạn điền vào chỗ trống thích hợp cho các câu sau :

A.Yêu nhau…núi cũng trèo

…..sông cũng lội......đèo cũng qua

B…..năm bia đá thì mòn

……năm bia miệng vẫn còn trơ trơ

C.Ở gần chẳng bén duyên cho

Xa xôi cách … lần đò cũng đi

Đáp án và thang điểm

Câu 1 2 3 4
Đáp án B D A C

Câu 5:(2 điểm )

A: mấy

B: trăm, ngàn.

C: vạn.

Đề kiểm tra 1 tiết Văn lớp 6 Học kì 1

Thời gian làm bài: 45 phút

I. Trắc nghiệm (3 điểm)

Học sinh đọc kĩ đề bài và khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất.

Câu 1 Truyền thuyết là gì ?

A.Những câu chuyện hoang đường

B.Câu chuyện với những yếu tố hoang đường nhưng có liên quan đến các sự kiện , nhân vật lịch sử của một dân tộc

C.Lịch sử dân tộc, đất nước được phản ánh chân thực trong các câu chuyện về một hay nhiều nhân vật lịch sử

D.Cuộc sống hiện thực được kể lại một cách nghệ thuật

Câu 2 Nhân vật Phù Đổng Thiên Vương xuất hiện trong văn bản nào?

A. Thánh Gióng        B. Sơn Tinh,Thủy Tinh

C. Con Rồng cháu Tiên        D. Bánh chưng bánh giầy

Câu 3 Truyện “Sơn Tinh,Thủy Tinh” phản ánh hiện thực và ước mơ gì của ngườiViệt cổ ?

A. Chống thiên tai và chế ngự lũ lụt B. Dựng nước của vua Hùng.

C. Giữ nước của vua Hùng D. Xây dựng nền văn hóa dân tộc vua

Câu 4 Nguyên nhân dẫn đến cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh là:

A. Vua Hùng kén rể.        B. Vua ra lễ vật không công bằng.

C. Thủy Tinh không lấy được Mị Nương làm vợ.       D. Sơn Tinh tài giỏi hơn Thủy Tinh.

Câu 5 Hồ Tả Vọng mang tên Hồ Gươm khi nào?

A. Lê Thận kéo được lưỡi gươm.        B. Lê Lợi nhặt chuôi gươm.

C. Trước khi Lê Lợi khởi nghĩa.        D. Khi Lê Lợi hoàn gươm

Câu 6 Chi tiết sau đây trong văn bản “Thánh Gióng” có ý nghĩa như thế nào?

“Gióng vươn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ”

A. Chứng tỏ tầm vóc phi thường của người anh hùng và của dân tộc.

B. Gióng trở thành tráng sĩ

C. Gióng là vị tướng của nhà trời

D. Gióng là sức mạnh của nhân dân

II. Tự luận (7 điểm)

Câu Nêu ý nghĩa của truyện “Con Rồng cháu Tiên”?

Câu Hãy nêu những thử thách đối với em bé trong văn bản “Em bé thông minh”mà em được học.Trí thông minh của em bé được bộc lộ qua những thử thách đó như thế nào?

Đáp án và thang điểm

I. Trắc nghiệm (3 điểm - mỗi câu trả lời đúng được 0,5đ)

Câu 1 2 3 4 56
Đáp ánB A A C D A

II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1:(3đ) Ý nghĩa truyện Con Rồng cháu Tiên

- Lý giải, suy tôn nguồn gốc cao quý thiêng liêng của dân tộc Việt Nam.

- Khẳng định ý chí đoàn kết của người Việt nam dù ở miền núi, đồng bằng, miền biển, dù trong nước hay nước ngoài.

- Người Việt Nam đều là con cháu vua Hùng nên phải đoàn kết, yêu thương lẫn nhau

Câu 2:(4đ)

-Những thử thách đối với em bé trong văn bản “Em bé thông minh”mà em được học là: (2đ)

   + Câu hỏi của viên quan:Trâu cày một ngày được mấy đường?

   + Câu hỏi của nhà vua:Nuôi làm sao để trâu đực đẻ được con?

   + Làm ba cỗ thức ăn bằng một con chim sẻ?

   + Câu hỏi của sứ thần:Làm cách nào để xâu được sợi chỉ qua con ốc vặn rất dài?

- Trí thông minh của em bé được bộc lộ qua những thử thách đó qua cách giải câu đố (2đ):

Em đã khéo léo tạo nên những tình huống để chỉ ra sự phi lí trong những câu đố của viên quan,của nhà vua và bằng kinh nghiệm thực tế làm cho sứ giặc phải khâm phục.

Xem thêm các đề kiểm tra, đề thi các môn học lớp 6 chọn lọc, có đáp án hay khác:

GIẢM GIÁ 75% KHÓA HỌC VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 6 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Tiếng Anh lớp 6 - cô Tuyết Nhung

4.5 (243)

799,000đs

250,000 VNĐ

Toán 6 - Cô Diệu Linh

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Văn 6 - Cô Ngọc Anh

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Tuyển tập Đề kiểm tra Ngữ Văn 6 có đáp án | Đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết Văn, Tiếng Việt, Tập làm văn lớp 6 học kì 1 và học kì 2 có đáp án và thang điểm được các Giáo viên hàng đầu biên soạn bám sát chương trình Ngữ văn lớp 6 và cấu trúc ra đề kiểm tra trắc nghiệm và tự luận mới.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.




s