Top 24 Đề kiểm tra, đề thi Địa Lí lớp 6 Học kì 1, Học kì 2 chọn lọc, có đáp án



Phần dưới là Top 24 Đề kiểm tra Địa Lí 6 chọn lọc, có đáp án, cực sát đề chính thức gồm các đề kiểm tra 15 phút, đề kiểm tra giữa kì, đề kiểm tra học kì. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp bạn ôn tập & đạt điểm cao trong các bài thi, bài kiểm tra môn Địa Lí lớp 6.

Mục lục Đề thi Địa Lí 6

Quảng cáo

Top 12 Đề kiểm tra Địa Lí lớp 6 Học kì 1 có đáp án

Top 4 Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí lớp 6 Học kì 1 có đáp án (Lần 1)

Top 4 Đề kiểm tra Giữa kì 1 Địa Lí lớp 6 có đáp án

Top 4 Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí lớp 6 Học kì 1 có đáp án (Lần 2)

Top 4 Đề thi Học kì 1 Địa Lí lớp 6 có đáp án

Top 12 Đề kiểm tra Địa Lí lớp 6 Học kì 2 có đáp án

Top 4 Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí lớp 6 Học kì 2 có đáp án (Lần 1)

Top 4 Đề kiểm tra Giữa kì 2 Địa Lí lớp 6 có đáp án

Top 4 Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí lớp 6 Học kì 2 có đáp án (Lần 2)

Top 4 Đề thi Học kì 2 Địa Lí lớp 6 có đáp án

Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí lớp 6 Học kì 1

    Thời gian làm bài: 15 phút

Phần trắc nghiệm

Câu 1. (1,25 điểm) Kinh tuyến gốc là kinh tuyến đi qua:

A. đài thiên văn Grinuyt nước Anh.

B. đài thiên văn Grinuyt nước Pháp.

C. đài thiên văn Grinuyt nước Đức.

D. đài thiên văn Grinuyt nước Mỹ.

Câu 2. (1,25 điểm) Vẽ bản đồ là:

A. biểu thị bề mặt Trái Đất lên mặt Địa cầu.

B. các đối tượng địa lí lên mặt phẳng của giấy.

C. chuyển mặt cong của Trái Đất ra mặt phẳng của giấy.

D. cách chuyển bề mặt Trái Đất lên các tờ giấy.

Câu 3. (1,25 điểm) Bản đồ có tỉ lệ nào dưới đây thể hiện các đối tượng địa lí có độ chi tiết cao và có độ chính xác?

A. Bản đồ có tỉ lệ 1: 50.000

B. Bản đồ có tỉ lệ 1: 5.000

C. Bản đồ có tỉ lệ 1: 50.000

D. Bản đồ có tỉ lệ 1: 5.00.000

Câu 4. (1,25 điểm) Một bản đồ khi có các yếu tố kí hiệu về thông tin, tỉ lệ xích, bảng chú giải được gọi là:

A. hoàn chỉnh, đầy đủ

B. hoàn chỉnh chưa đầy đủ

C. hoàn chỉnh và đẹp

D. đầy đủ và có tính thẩm mĩ

Câu 5. (1,25 điểm) Theo quy ước đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng:

A. Tây        B. Đông        C. Bắc        D. Nam

Câu 6. (1,25 điểm) Để thể hiện các nhà máy thủy điện, nhiệt điện ở nước ta, người ta thường dùng kí hiệu:

A. Đường

B. Diện tích

C. Hình học

D. Điểm

Phần tự luận

Câu 7. (2,5 điểm) Vì sao diện tích đảo Gron-len trên bản đồ lại to gần bằng diện tích lục địa Nam Mĩ? (Trên thực tế, diện tích đảo này có 2 triệu km2, diện tích lục địa Nam Mĩ là 18 triệu km2).

Đáp án và Thang điểm

Câu 1: (1,25 điểm)

Kinh tuyến gốc là kinh tuyến 0° đi qua đài thiên văn Grinuyt ở ngoại ô Luân Đôn nước Anh.

Chọn: A.

Câu 2: (1,25 điểm)

Vẽ bản đồ là biểu hiện mặt cong hình cầu của Trái Đất trên mặt phẳng của tờ giấy bằng các phương pháp chiếu đồ khác nhau.

Chọn: C.

Câu 3: (1,25 điểm)

Bản đồ thể hiện các đối tượng địa lí có độ chi tiết cao, có độ chính xác và đầy đủ nhất là Bản đồ có tỉ lệ 1: 5.000 vì tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của bản đồ càng cao.

Chọn: B.

Câu 4: (1,25 điểm)

Một bản đồ được gọi là hoàn chỉnh, đầy đủ khi có đủ kí hiệu về thông tin, tỉ lệ xích và bảng chú giải.

Chọn: A.

Câu 5: (1,25 điểm)

Phần chính giữa bản đồ là phần trung tâm. Đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng Đông.

Chọn: B.

Câu 6: (1,25 điểm)

Để thể hiện các nhà máy thủy điện, nhiệt điện ở nước ta, người ta thường dùng kí hiệu điểm.

Chọn: D.

Câu 7: (2,5 điểm)

Diện tích đảo Gron-len trên bản đồ lại to gần bằng diện tích lục địa Nam Mĩ là bởi vì: Theo cách chiếu của Mec - ca - to (các đường kính, vĩ tuyến trên bản đồ bao giờ cũng là những đường thẳng song song) thì càng xa xích đạo về phía hai cực, sai số về diện tích càng lớn. Điều đó đã lí giải cho việc tại sao diện tích đảo Grơn – len trên thực tế chỉ bẳng 1/9 diện tích lục địa Nam Mĩ, nhưng trên bản đồ Mec - ca - to thì diện tích đảo Grơn - len trên bản đồ lại to bằng diện tích lục địa Nam Mĩ.

Đề kiểm tra Địa Lí lớp 6 Giữa kì 1

    Thời gian làm bài: 45 phút

Phần trắc nghiệm

Câu 1 : Nếu cách 1o ở tâm thì trên bề mặt của quả Địa Cầu từ cực Nam đến cực Bắc có bao nhiêu vĩ tuyến?

A. 179

B. 182

C. 180

D. 181

Câu 2 : Nếu cách 1o ở tâm thì trên bề mặt của quả Địa Cầu sẽ có bao nhiêu kinh tuyến?

A. 360

B. 361

C. 362

D. 363

Câu 3 : Bản đồ là:

A. hình ảnh chụp từ vệ tinh về một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.

B. hình vẽ thu nhỏ trên giấy, tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.

C. hình vẽ thực tế chính xác về một quốc gia hay toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng.

D. hình vẽ thực tế chính xác về một quốc gia hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.

Câu 4 : Khu vực càng xa trung tâm bản đồ, thì:

A. không có sự biến dạng.

B. biến dạng không đáng kể.

C. ít sai số về hình dạng.

D. sự biến dạng càng rõ rệt.

Câu 5 : Khoảng cách từ Huế đến Đà Nẵng là 105km, trên bản đồ Việt Nam, khoảng cách giữa hai thành phố đo được 15cm, vậy bản đồ có tỉ lệ:

A. 1:600.000

B. 1:700.000

C. 1:500.000

D. 1:400.000

Câu 6 : Trong các tỉ lệ bản đồ sau đây, tờ bản đồ nào có mức độ chi tiết thấp nhất?

A. 1: 7.500

B. 1: 15.000

C. 1: 200.000

D. 1: 1.000.000

Câu 7 : Một bản đồ được gọi là hoàn chỉnh, đầy đủ khi:

A. Có đủ kí hiệu về thông tin, tỉ lệ xích, bảng chú giải

B. Cần có bản tỉ lệ xích và kí hiệu bản đồ

C. Có màu sắc và kí hiệu

D. Có bảng chú giải

Câu 8 : Theo quy ước đầu phía trên của kinh tuyến gốc chỉ hướng nào?

A. Tây

B. Đông

C. Bắc

D. Nam

Câu 9 : Kí hiệu điểm được sử dụng cho các đối tượng địa lý phân bố:

A. Kéo dài

B. Tập trung tại một chỗ

C. Phân tán rải rác

D. Tất cả đều đúng

Câu 10 : Khi biểu hiện các vùng trồng trọt và chăn nuôi thường dùng loại ký hiệu:

A.Tượng hình

B. Hình học

C. Diện tích

D. Điểm

Tự luận

Câu 1 (2 điểm) : Vì sao ta thấy đường chân trời khác nhau phụ thuộc vào chỗ đứng nhìn cao hay thấp?

Câu 2 (3 điểm) :

a) Dựa vào số ghi tỉ lệ của các bản đồ sau đây: 1: 2.000.000 và 1: 6.000.000 cho biết 5cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu Km trên thực địa?

b) Qua sát hình dưới đây, cho biết:

Đề kiểm tra Địa Lí lớp 6 Giữa kì 1 có đáp án (Đề 2)

- Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu mét?

- Dựa vào khoảng cách các đường đồng mức ở hai sườn phía Đông và phía Tây, hãy cho biết sườn nào có độ dốc lớn hơn?

Đáp án và Hướng dẫn làm bài

Phần trắc nghiệm

Câu 1 : Mỗi vĩ tuyến cách nhau 1o thì trên quả Địa Cầu có 181 vĩ tuyến.

Chọn : D

Câu 2 : Mỗi kinh tuyến cách nhau 1o thì trên quả Địa Cầu có 360 kinh tuyến.

Chọn : A

Câu 3 : Bản đồ là hình vẽ tương đối chính xác về một vùng đất hay toàn bộ Trái Đất trên một mặt phẳng.

Chọn : B

Câu 4 : Sự biến dạng bản đồ: Các vùng đất trên bản đồ ít nhiều đều có sự biến dạng so với thực tế, có loại đúng diện tích nhưng sai hình dạng, có loại đúng hình dạng nhưng sai kích thước,…

Chọn : D

Câu 5 : Khoảng cách thực địa = Khoảng cách trên bản đồ × tỉ lệ bản đồ.

→ tỉ lệ bản đồ = Khoảng cách thực địa/ Khoảng cách trên bản đồ = 105 00000/15 = 700 00.

Như vậy, tỉ lệ bản đồ là 1:700.000

Chọn : B

Câu 6 : Tỉ lệ số là một phân số luôn có tử là 1. Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ và ngược lại. Bản đồ thể hiện được vùng đất rộng lớn nhất là bản đồ

Chọn : D

Câu 7 : Một bản đồ được gọi là hoàn chỉnh, đầy đủ khi có đủ kí hiệu về thông tin, tỉ lệ xích và bảng chú giải.

Chọn : A

Câu 8 : Phương hướng chính trên bản đồ có 8 hướng chính. Theo quy ước đầu phía trên của kinh tuyến gốc chỉ hướng Bắc.

Chọn : C

Câu 9 : Kí hiệu điểm được sử dụng cho các đối tượng địa lý phân bố: Phân tán rải rác, thể hiện các đối tượng như: sân bay, cảng biển, các điểm dân cư, thủ đô,…

Chọn : C

Câu 10 : Đối tượng thể hiện kí hiệu diện tích như: các khu vực trồng lúa, khu vực trồng cây lâu năm, khu vực dân cư, thành thị,…

Chọn : C

Tự luận

Câu 1 :

Do Trái Đất hình cầu nên sự uốn cong bề mặt của nó đã ngăn không cho chúng ta nhìn xa quá 1 khoảng cách nhất định. Cũng vì lý do đó cho nên khi càng lên cao, tầm quan sát của mắt người càng lớn. Vì vậy đường chân trời phụ thuộc vào chỗ đứng nhìn cao hay thấp. (2 điểm)

Câu :

a)

- Nếu ti lệ bản đồ: 1:200 000 thì 5cm trên bản đồ này sẽ ứng với khoảng cách thực địa là:

5cm X 200000 = 1000000 cm = 10 km. (0,75 điểm)

- Nếu tỉ lệ bản đồ 1:6 000 000 thì 5cm trên bản đồ này sẽ ứng với khoảng cách thực địa là:

5cm X 6000000 = 30000000 cm = 300 km. (0,75 điểm)

b)

- Mỗi lát cắt cách nhau 100m. (0,5 điểm)

- Dựa vào khoảng cách giữa các đường đồng mức ta thấy phía sườn Tây (bên trái) dốc hơn sườn Đông (bên phải) bởi vì: Như ta biết các đường đồng mức càng gần thì độ dốc càng lớn. Do đó, giữa hai sườn Tây và Đông rõ ràng ta thấy ở sườn Tây các đường đồng mức có khoảng cách gần nhau hơn. (1 điểm)

Xem thêm các đề kiểm tra, đề thi các môn học lớp 6 chọn lọc, có đáp án hay khác:

Xem thêm các loạt bài Để học tốt Địa Lí 6 khác:

300 BÀI GIẢNG GIÚP CON HỌC TỐT LỚP 6 CHỈ 399K

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 6 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Tiếng Anh lớp 6 - cô Tuyết Nhung

4.5 (243)

799,000đs

599,000 VNĐ

Toán 6 - Cô Diệu Linh

4.5 (243)

799,000đ

599,000 VNĐ

Văn 6 - Cô Ngọc Anh

4.5 (243)

799,000đ

599,000 VNĐ

Tuyển tập Đề kiểm tra Địa Lí 6 có đáp án | Đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết Địa Lí lớp 6 học kì 1 và học kì 2 có đáp án và thang điểm được các Giáo viên hàng đầu biên soạn bám sát chương trình Địa Lí lớp 6 và cấu trúc ra đề kiểm tra trắc nghiệm và tự luận mới.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.




Nhóm học tập 2k9