[Năm 2021] Đề thi Giữa kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 6 có đáp án (4 đề) - Cánh diều

[Năm 2021] Đề thi Giữa kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 6 có đáp án (4 đề) - Cánh diều

Với bộ 4 Đề thi Giữa kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 6 năm học 2021 - 2022 có đáp án, chọn lọc được biên soạn bám sát nội dung sách Cánh diều và sưu tầm từ đề thi Khoa học tự nhiên 6 của các trường THCS trên cả nước. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp học sinh ôn tập và đạt kết quả cao trong các bài thi Giữa học kì 1 Khoa học tự nhiên 6.

Tải xuống

Phòng Giáo dục và Đào tạo ...

Đề thi Giữa kì 1 - Cánh diều

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Khoa học tự nhiên lớp 6

Thời gian làm bài: 45 phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 1)

Câu 1: Khoa học tự nhiên có những vai trò nào đối với cuộc sống?

A. Cung cấp thông tin và nâng cao hiểu biết của con người.

B. Mở rộng sản xuất và phát triển kinh tế.

C. Bảo vệ sức khỏe và cuộc sống của con người.

D. Cả 3 phương án trên.

Câu 2: Vật nào sau đây là vật sống?

A. Xe đạp

B. Quả bưởi ở trên cây

C. Robot

D. Máy bay

Câu 3: Người ta sử dụng dụng cụ nào để đo thể tích?

A. Thước kẻ

B. Nhiệt kế rượu

C. Chai lọ bất kì

D. Bình chia độ

Câu 4: Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo chiều dài?

A. Mét (m)

B. Inch (in)

C. Dặm (mile)

D. Cả 3 phương án trên

Câu 5: Công thức nào sau đây là công thức chuyển đổi đúng đơn vị nhiệt độ từ thang Xen – xi - ớt  sang thang Ken - vin?

A. T(K) = t(0C) + 273

B. t0C = (t - 273)0K

C. t0C = (t + 32)0K

D. t0C = (t.1,8)0F + 320F

Câu 6: Nhiệt kế y tế thủy ngân hoạt động dựa trên hiện tượng nào?

A. Sự dãn nở vì nhiệt của chất rắn

B. Sự dãn nở vì nhiệt của chất khí

C. Sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng

D. A hoặc B

Câu 7: Vật thể tự nhiên là

A. Vật thể không có các đặc trưng sống.

B. Vật thể có các đặc trưng sống.

C. Vật thể do con người tạo ra để phục vụ cuộc sống.

D. Vật thể có sẵn trong tự nhiên.

Câu 8: Có các vật thể sau: quả chuối, máy tính, cây mít, cái chậu, lọ hoa, xe máy, cây tre. Số vật thể tự nhiên là

A. 5                      B. 4                      C. 3                      D. 2.  

Câu 9: Tất cả các trường hợp nào sau đây đều là chất?

A. Đường mía, muối ăn, con vịt.

B. Con dao, cái bát, cái thìa nhôm.

C. Nhôm, muối ăn, đường mía.

D. Con dao, cái thìa, muối ăn.

Câu 10: Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất hóa học?

A. Hòa tan đường mía vào nước.

B. Cô cạn nước muối thành muối.

C. Đun nóng đường tới lúc xuất hiện màu đen.

D. Đun nóng đường ở thể rắn để đường chuyển sang đường ở thể lỏng.

Câu 11: Quan sát tế bào bên và cho biết mũi tên đang chỉ vào thành phần nào của tế bào:

[Năm 2021] Đề thi Giữa kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 6 có đáp án (4 đề) | Cánh diều

A. Màng tế bào.              C. Nhân tế bào.
B. Chất tế bào.                D. Vùng nhân.

Câu 12: Thành phần chỉ có trong tế bào thực vật là?

A. Nhân.                        C. Màng sinh chất.
B. Tế bào chất.               D. Lục lạp.

Câu 13: Từ 1 tế bào trưởng thành tiến hành phân chia một lần tạo thành số tế bào con là?

A. 4 tế bào con.              C. 2 tế bào con.
B. 6 tế bào con.               D. 3 tế bào con.

Câu 14: Đặc điểm chỉ có ở tế bào nhân thực là?

A. Có thành tế bào.                  C. Có nhân thực và các bào quan có màng.
B. Có chất tế bào.                     D. Có màng sinh chất.

Câu 15: Sinh vật đơn bào là sinh vật được cấu tạo từ?

A. Hàng trăm tế bào.                C. Một tế bào.
B. Hàng nghìn tế bào.               D. Một số tế bào.

Câu 16: Các cấp độ cấu trúc của cơ thể lần lượt là?

A. Mô → tế bào → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể.
B. Tế bào → mô → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể.
C. Tế bào → mô → hệ cơ quan → cơ quan → cơ thể.
D. Cơ thể → cơ quan → hệ cơ quan → tế bào → mô.

Câu 17: Cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có khả năng quang hợp là đặc điểm của sinh vật thuộc giới nào sau đây?

A. Khởi sinh.                  C. Nấm.
B. Nguyên sinh.              D. Thực vật.

Câu 18: Các bậc phân loại sinh vật từ thấp đến cao theo trình tự nào sau đây?

A. Loài → Chi (giống) → Họ → Bộ → Lớp → Ngành → Giới.
B. Chỉ (giống) → Loài → Họ → Bộ → Lớp → Ngành → Giới
C. Giới Ngành → Lớp → Bộ → Họ → Chi (giống) → Loài.
D. Loài → Chi (giống) → Bộ → Họ → Lớp → Ngành → Giới.

Câu 19: Vì sao tế bào được coi là đơn vị cơ bản của sự sống?

A. Nó có thể thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản

B. Nó có đầy đủ hết các loại bào quan cần thiết

C. Nó có nhiều hình dạng khác nhau để thích nghi với các chức năng khác nhau

D. Nó có nhiều kích thước khác nhau để đảm nhiệm các vai trò khác nhau

Câu 20: Loại tế bào nào sau đây có thể quan sát bằng mắt thường?

A. Tế bào trứng cá                    C. Tế bào vảy hành

B. Tế bào mô giậu                     D. Tế bào vi khuẩn

Câu 21. Khi quá bóng đập vào một bức tường lực do tường tác dụng lên bóng

A. Làm biến đổi chuyển động của quả bóng.

B. Làm biến dạng quả bóng.

C. Vừa làm biến đồi chuyển động vừa làm biến dạng quả bóng. 

D. Không làm biến đồi chuyển động và không làm biến dạng quả bóng.

Câu 22. Lực tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây ra lực …. với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng của lực

A. Nằm gần nhau

B. Cách xa nhau

C. Không tiếp xúc

D. Có sự tiếp xúc

Câu 23. Khi hai viên bi va chạm, lực do viên bi 1 tác dụng lên viên bi 2

A. Làm biến đổi chuyển động của viên bi 2.

B. Làm biến dạng viên bi 2.

C. Vừa lảm biến đổi chuyển động vừa làm biến dạng viên bi 2.

D. Không lảm biến đổi chuyển động và không làm biến dạng viên bi 2.

Câu 24. Lực nào sau đây là lực tiếp xúc?

A. Lực của Trái Đất tác dụng lên bóng đèn treo trên trần nhà.

B. Lực của quả cân tác dụng lên lò xo khi treo quả cân vào lò xo

C. Lực của nam châm hút thanh sắt đặt cách đó một đoạn.

D. Lực hút giữa Trái Đất và Mặt Trăng.

Câu 25. Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Lực là nguyên nhân làm cho vật chuyển động.

B. Lực là nguyên nhân làm cho vật thay đổi hướng chuyển động, 

C. Lực là nguyên nhân làm cho vật thay đổi tốc độ chuyển động. 

D. Lực là nguyên nhân làm cho vật bị biến dạng.

Câu 26. Trường hợp nào sau đây liên quan đến lực tiếp xúc?

A. Một hành tinh chuyển động xung quanh một ngôi sao.

B. Một vận động viên nhảy dù rơi trên không trung.

C. Thủ môn bắt được bóng trước khung thành.

D. Quả táo rơi từ trên cây xuống.

Câu 27. Một quả bóng nằm yên được tác dụng một lực đẩy. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. Quả bóng chỉ bị biến đổi chuyển động.

B. Quả bóng vừa bị biến đổi hình dạng vừa bị biến đổi chuyển động.

C. Quả bóng chỉ bị biến đổi hình dạng. 

D. Quả bóng không bị biến đổi.

Câu 28. Trường hợp nào sau đây liên quan đến lực không tiếp xúc?

A. Vận động viên nâng tạ.

B. Người dọn hàng đẩy thùng hàng trên sân. 

C. Giọt mưa đang rơi.

D. Bạn Lan cầm bút viết.

Câu 29. Trường hợp nào sau đây vật không bị biến dạng khi chịu tác dụng cùa lực?

A. Viên bi sắt bị búng và lăn về phía trước.

B. Đất xốp khi được cày xới cẩn thận.

C. Cứa kinh bị vỡ khi bị va đập mạnh. 

D. Tờ giấy bị nhàu khi ta vò nó lại. 

Câu 30. Lực nào sau đây là lực không tiếp xúc?

A. Lực của bạn Linh tác dụng lên cửa để mở cửa.

B. Lực cùa chân cầu thủ tác dụng lên quả bóng.

C. Lực của Trái Đất tác dụng lên quyển sách đặt trên mặt bàn.

D. Lực của Nam cầm bình nước.

Đáp án và hướng dẫn giải đề 1:

1 - D

2 - B

3 - D

4 - D

5 - A

6 - C

7 - D

8 - C

9 - C

10 - C

11 - C

12 - D

13 - C

14 - C

15 - C

16 - B

17 - D

18 - A

19 - A

20 - A

21 - C

22 - D

23 - C

24 - B

25 - A

26 - C

27 - B

28 - C

29 - A

30 - C

Câu 1

Đáp án D

Một số vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống:

- Cung cấp thông tin và nâng cao hiểu biết của con người.

- Mở rộng sản xuất và phát triển kinh tế.

- Bảo vệ sức khỏe và cuộc sống của con người.

- Bảo vệ môi trường; Ứng phó với biến đổi khí hậu.

Câu 2

Đáp án B

Vật sống là vật mang những đặc điểm của sự sống: thu nhận chất cần thiết, thải bỏ chất thải, vận động, lớn lên, sinh sản, cảm ứng và chết.

Vật không sống là những vật không mang đặc điểm của sự sống.

A – Vật không sống

B – Vật sống

C – Vật không sống

D – Vật không sống

Câu 3

Đáp án D

A – dụng cụ đo độ dài.

B – dụng cụ đo nhiệt độ.

C – dụng cụ đựng chất lỏng vì có những chai lọ không có vạch chia hoặc không ghi dung tích chứa được bao nhiêu chất lỏng thì không đo được thể tích chất lỏng.

D – dụng cụ đo thể tích vì có vạch chia.

Câu 4

Đáp án D

Đơn vị đo chiều dài là mét (m), inch (in), dặm (mile), …

Câu 5

Đáp án A

Cách đổi nhiệt độ từ nhiệt giai Xen – xi – ớt sang nhiệt giai Ken – vin là

T(K) = t(0C) + 273

Câu 6

Đáp án C

Nhiệt kế y tế thủy ngân hoạt động dựa trên hiện tượng sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.

Câu 7

Đáp án D

Vật thể tự nhiên là các vật thể có sẵn trong tự nhiên.

Câu 8

Đáp án C

Vật thể tự nhiên là những vật thể có sẵn trong tự nhiên. Vậy quả chuối, cây mít, cây tre là vật thể tự nhiên.

Câu 9

Đáp án C

A sai do con vịt là vật thể.

B sai do con dao, cái bát, cái thìa là vật thể.

D sai do con dao, cái thìa là vật thể.

Câu 10

Đáp án C

Đun nóng đường đến lúc xuất hiện màu đen thể hiện tính chất hóa học, vì quá trình này có chất mới sinh ra (chất carbon).

Câu 11: 

Đáp án C

Phần mũi tên chỉ vào là khối vật chất có màng bao bọc nên đó là nhân tế bào.

Câu 12:

Đáp án D

Lục lạp chứa diệp lục có khả năng quang hợp tự tổng hợp chất hữu cơ, là thành phần có trong tế bào thực vật.

Câu 13:

Đáp án: C

Một tế bào trưởng thành sau khi tiến hành phân chia một lần sẽ tạo ra 2 tế bào con.

Câu 14:

Đáp án: C

Ở tế bào nhân thực, nhân có màng bao bọc (nhân thực) và một số bào quan có màng bao bọc.

Câu 15:

Đáp án: C

Sinh vật đơn bào là sinh vật được cấu tạo bởi một tế bào.

Câu 16: 

Đáp án: B

Các cấp độ cấu trúc của cơ thể lần lượt là: Tế bào → mô → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể.
Câu 17: 

Đáp án: D

Cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có khả năng quang hợp là đặc điểm của giới Thực vật

Câu 18: 

Đáp án: A

Các bậc phân loại sinh vật từ thấp đến cao theo trình tự là:

Loài → Chi (giống) → Họ → Bộ → Lớp → Ngành → Giới.

Câu 19:

Đáp án: A

Tế bào được coi là đơn vị cơ bản của sự sống vì nó có thể thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản.

Câu 20:

Đáp án: A

Tế bào trứng cá có kích thước khá lớn nên chúng ta có thể quan sát chúng bằng mắt thường.

Câu 21.

Đáp án C

Khi quá bóng đập vào một bức tường. lực do tường tác dụng lên bóng vừa làm biến đồi chuyển động vừa làm biến dạng quá bỏng. 

Câu 22. 

Đáp án D

Lực tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây ra lực có sự tiếp xúc với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng của lực.

Câu 23. 

Đáp án C

Khi hai viên bi va chạm, lực do viên bi 1 tác dụng lên viên bi 2 vừa lảm biến đổi chuyển động vừa làm biến dạng viên bi 2.

Câu 24. 

Đáp án B

A – giữa lực của Trái Đất và bóng đèn treo không có sự tiếp xúc nào => là lực không tiếp xúc.

B – giữa lực của quả cân và lò xo có sự tiếp xúc tại điểm treo => là lực tiếp xúc.

C – giữa lực của nam châm và thanh sắt không có sự tiếp xúc nào => là lực không tiếp xúc.

D – lực hút giữa Trái Đất và Mặt Trăng không có sự tiếp xúc nào => là lực không tiếp xúc.

Câu 25. 

Đáp án A

Các tác dụng của lực:

- Lực là nguyên nhân làm cho vật thay đổi hướng chuyển động, 

- Lực là nguyên nhân làm cho vật thay đổi tốc độ chuyển động. 

- Lực là nguyên nhân làm cho vật bị biến dạng.

Câu 26.

Đáp án C

A – lực không tiếp xúc

B – lực không tiếp xúc

C – lực tiếp xúc

D – lực không tiếp xúc

Câu 27.

Đáp án B

Một quả bóng nằm yên được tác dụng một lực đẩy thì quả bóng vừa bị biến đổi hình dạng vừa bị biến đổi chuyển động.

Câu 28. 

Đáp án C

A – lực tiếp xúc

B – lực tiếp xúc

C – lực không tiếp xúc

D – lực tiếp xúc

Câu 29. 

Đáp án A

A – viên bi chỉ bị thay đổi chuyển động

B – đất bị biến dạng

C – cửa kính bị biến dạng

D – tờ giấy bị biến dạng

Câu 30. 

Đáp án C

A – lực tiếp xúc

B – lực tiếp xúc

C – lực không tiếp xúc

D – lực tiếp xúc

                                                    [Năm 2021] Đề thi Giữa kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 6 có đáp án (4 đề) | Cánh diều

Phòng Giáo dục và Đào tạo ...

Đề thi Giữa kì 1 - Cánh diều

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Khoa học tự nhiên lớp 6

Thời gian làm bài: 45 phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 2)

Câu 1: Đặc điểm nào dưới đây là biểu hiện của thải bỏ chất thải?

A. Con gà ăn thóc.

B. Con lợn sinh con.

C. Cây hấp thụ khí cacbonic thải khí oxygen.

D. Em bé khóc khi người lạ bế.

Câu 2: Đối tượng nghiên cứu nào sau đây thuộc lĩnh vực Hóa học?

A. Năng lượng Mặt Trời.

B. Hệ Mặt Trời.

C. Hiện tượng quang hợp.

D. Cánh cửa sắt để ngoài trời một thời gian bị gỉ.

Câu 3: Quy định nào sau đây thuộc quy định những việc cần làm trong phòng thực hành?

A. Được ăn, uống trong phòng thực hành.

B. Đeo găng tay và kính bảo hộ khi làm thí nghiệm.

C. Làm vỡ ống nghiệm không báo với giáo viên vì tự mình có thể tự xử lý được.

D. Ngửi nếm các hóa chất.

Câu 4: Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo khối lượng?

A. Tấn

B. Tuần

C. Giây

D. Ngày

Câu 5: Trong thang nhiệt độ Ken – vin nhiệt độ của nước đá đang tan là bao nhiêu?

A. 0K

B. 273K

C. 00C

D. 320F

Câu 6: Trong thang nhiệt độ Fa – ren – hai nhiệt độ sôi của nước là bao nhiêu?

A. 1000C

B. 273K

C. 2120F

D. 320F

Câu 7: Có các vật thể sau: xe máy, xe đạp, con người, con suối, con trâu, bóng đèn, thước kẻ. Số vật thể nhân tạo là 

A. 4.                        B. 2.                      C. 5.                       D. 3.  

Câu 8: Dãy nào sau đây đều gồm các vật sống (vật hữu sinh)?

A. Cây mía, con ếch, xe đạp. 

B. Xe đạp, ấm đun nước, cái bút.

C. Cây tre, con cá, con mèo. 

D. Máy vi tính, cái cặp, tivi.

Câu 9: Ở điều kiện thường, oxygen có tính chất nào sau đây?

A. Là khí không màu, không mùi, không vị, tan ít trong nước, nặng hơn không khí và không duy trì sự cháy.

B. Là khí không màu, không mùi, không vị, tan ít trong nước, nặng hơn không khí, duy trì sự cháy và sự sống.

C. Là khí không màu, không mùi, không vị, tan ít trong nước, nhẹ  hơn không khí, duy trì sự cháy và sự sống.

D. Là khí không màu, không mùi, không vị, tan nhiều trong nước, nặng hơn không khí, duy trì sự cháy và sự sống.

Câu 10: Sự ngưng tụ là

A. Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của chất.

B. Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể hơi của chất.

C. Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể hơi của chất.

D. Quá trình chuyển từ thể khí sang thể lỏng của chất.

Câu 11: Thành phần nào giúp lục lạp có khả năng quang hợp?

A. Carotenoid                 B. Xanthopyll                 

C. Phycobilin                  D. Diệp lục

Câu 12: Thành tế bào ở thực vật có vai trò gì?

A. Tham gia trao đổi chất với môi trường

B. Là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào

C. Quy định hình dạng và bảo vệ tế bào

D. Tham gia cấu tạo hệ thống nội màng

Câu 13: Sự lớn lên và sinh sản của tế bào có ý nghĩa gì?

A. Tăng kích thước của cơ thể sinh vật

B. Khiến cho sinh vật già đi

C. Tăng kích thước của sinh vật, thay thế các tế bào già, chết và các tế bào bị tổn thương

D. Ngăn chặn sự xâm nhập của các yếu tố từ bên ngoài vào cơ thể

Câu 14: Cấp độ thấp nhất hoạt động độc lập trong cơ thể đa bào là?

A. Hệ cơ quan                C. Cơ quan

B. Mô                             D. Tế bào

Câu 15: Cho các sinh vật sau: 

(1) Tảo lục                               (4) Tảo vòng

(2) Vi khuẩn lam                      (5) Cây thông

(3) Con bướm

Các sinh vật đa bào là?

A. (1), (2), (5)                 C. (5), (3), (1)                 

B. (1), (2), (5)                 D. (3), (4), (5)

Câu 16: Nhận định nào sau đây là đúng?

A. Tất cả các sinh vật đều là cơ thể đa bào

B. Mô là cấp độ nhỏ hơn để xây dựng lên cấp độ lớn hơn là hệ cơ quan

C. Cơ thể người chỉ có một hệ cơ quan duy nhất suy trì toàn bộ hoạt động sống của cơ thể.

D. Thực vật có hai hệ cơ quan là hệ chồi và hệ rễ

Câu 17: Dạ dày được cấu tạo từ các cấp tộ tổ chức nhỏ hơn nào?

A. Mô và hệ cơ quan                C. Tế bào và cơ quan

B. Tế bào và mô                       D. Cơ quan và hệ cơ quan

Câu 18: Quan sát hình ảnh trùng roi và trả lời câu hỏi sau.

[Năm 2021] Đề thi Giữa kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 6 có đáp án (4 đề) | Cánh diều

Thành phần cấu trúc x (có màu xanh) trong hình bên là gì?

A. Lục lạp.                     C. Nhân tế bào.

B. Không bào.                D. Thức ăn.

Câu 19: Tập hợp các mô thực hiện cùng một chức năng là?

A. Tế bào              C. Cơ quan           

B. Mô                   D. Hệ cơ quan

Câu 20: Cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào khác nhau chủ yếu ở điểm nào?

A. Màu sắc                     C. Số lượng tế bào tạo thành              

B. Kích thước                 D. Hình dạng

Câu 21. Lực không tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây ra lực......................với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng của lực

A. Nằm gần nhau

B. Không có sự tiếp xúc 

C. Cách xa nhau 

D. Tiếp xúc

Câu 22. Phát biểu nào sau đây là không đúng khi ném mạnh một quả bóng tennis vảo mặt tường phẳng. Lực mà quả bóng tác dụng vào mặt tường

A. Làm mặt tường bị biến dạng.

B. Làm biến đổi chuyển động của mặt tường.

C. Không làm mặt tường bị biến dạng.

D. Vừa làm mặt tường bị biến dạng vừa làm biến đổi chuyển động của mặt tường.

Câu 23. Trong các hoạt động sau, hoạt động nào xuất hiện lực tiếp xúc?

A. Bạn Lan cầm quyển vở đọc bài.

B. Viên đá rơi.

C. Nam châm hút viên bi sắt.

D. Mặt trăng quay quanh Mặt Trời.

Câu 24. Người ta dùng búa để đóng một cái cọc tre xuống đất. Lực mà búa tác dụng lên cọc tre sẽ gây ra những kết quả gì?

A. Chỉ làm biến đổi chuyển động cọc tre.

B. Không làm biến dạng và cũng không làm biến đổi chuyển động của cọc tre.

C. Chỉ làm biến dạng cọc tre.

D. Vừa làm biến dạng cọc tre vừa làm biến đổi chuyển động của nó.

Câu 25. Trong các hoạt động sau, hoạt động nào xuất hiện lực không tiếp xúc?

A. Bạn An đang xé dán môn thủ công.

B. Trái táo rơi xuống đất.

C. Mẹ đang đẩy nôi đưa em bé đi chơi.

D. Nhân viên đẩy thùng hàng vào kho.

Câu 26. Buộc đầu dây cao su lên giá đỡ treo vào đầu còn lại một túi nilong đựng nước. Dựa vào dấu hiệu nào sau đây để biết túi nilong đựng nước tác dụng vào dây cao su một lực?

A. Túi nilong đựng nước không rơi

B. Túi nilong đựng nước bị biến dạng

C. Dây cao su dãn ra

D. Cả ba dấu hiệu trên

Câu 27. Trong hoạt động sau, số hoạt động xuất hiện lực tiếp xúc là

(1) Học sinh dùng tay uốn cây thước dẻo.

(2) Thả quyển sách rơi từ trên cao

(3) Thợ rèn dùng búa đập vào thanh sắt nung.

(4) Nam châm để gần thanh sắt.

(5) Máy bay giấy bay lên nhờ gió.

A.2.

B. 3.

C.4.

D. 5.

Câu 28. Em hãy xác định vật gây ra lực trong hoạt động nâng tạ?

A. Quả tạ.

B. Đôi chân.

C. Bắp tay.

D. Cánh tay.

Câu 29. Em hãy xác định vật chịu tác dụng trực tiếp của lực trong hoạt động giáo viên cầm phấn viết lên bảng?

A. Giáo viên.

B. viên phấn.

C. Bảng.

D. Bàn tay giáo viên.

Câu 30. Trong hình dưới, hai nam châm này hút hay đẩy nhau? Lực giữa 2 nam châm là lực tiếp xúc hay không tiếp xúc?

[Năm 2021] Đề thi Giữa kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 6 có đáp án (4 đề) | Cánh diều

A. Đẩy nhau, lực tiếp xúc.

B. Hút nhau, lực tiếp xúc.

C. Đẩy nhau, lực không tiếp xúc.

D. Hút nhau, lực không tiếp xúc.

Đáp án và hướng dẫn giải đề số 2:

 1 - C

2 - D

3 - B

4 - A

5 - B

6 - C

7 - A

8 - C

9 - B

10 - D

11 - D

12 - C

13 - C

14 - D

15 - D

16 - B

17 - C

18 - A

19 - C

20 - C

21 - B

22 -D

23 - A

24 - D

25 - B

26 - D

27 -B

28 - D

29 - B

30 - C

Câu 1:

Đáp án C

A – biểu hiện của thu nhận chất cần thiết.

B – biểu hiện của sinh sản.

C – biểu hiện của thải bỏ chất thải.

D – biểu hiện của cảm ứng.

Câu 2:

Đáp án D

A – đối lượng liên quan tới năng lượng thuộc lĩnh vực Vật lí.

B – đối lượng liên quan tới hành tinh thuộc lĩnh vực Thiên văn học.

C – đối tượng liên quan tới thu nhận và chuyển hóa ánh sáng Mặt Trời ở thực vật thuộc lĩnh vực Sinh học.

D – cánh cửa làm bằng sắt để ở ngoài trời, sắt kết hợp với oxy khi có mặt nước hoặc không khí ẩm. Trên bề mặt sắt gỉ hình thành những lớp vảy rất dễ vỡ. Vậy đối tượng liên quan tới sự biến đổi chất thuộc lĩnh vực Hóa học.

Câu 3:

Đáp án B

A – việc không được làm.

B – việc cần làm .

C – việc không được làm, xảy ra bất kì sự cố nào cũng cần báo với giáo viên.

D – việc không được làm.

Câu 4:

Đáp án A

A  đơn vị đo khối lượng

B – đơn vị đo thời gian

C – đơn vị đo thời gian

D – đơn vị đo thời gian

Câu 5:

Đáp án B

Trong thang nhiệt độ Ken – vin nhiệt độ của nước đá đang tan là 273K.

Câu 6: 

Đáp án C

Trong thang nhiệt độ Fa – ren – hai nhiệt độ sôi của nước là 2120F

A – nhiệt độ sôi của nước ở thang nhiệt độ Xen – xi - ớt.

B – nhiệt độ nước đá đang tan ở thang nhiệt độ Ken – vin.

D – nhiệt độ nước đá đang tan ở thang nhiệt độ Fa – ren – hai.

Câu 7:

Đáp án A

Vật thể nhân tạo là những vật thể do con người tạo ra để phục vụ cuộc sống. Vậy xe máy, xe đạp, bóng đèn, thước kẻ là các vật thể nhân tạo. 

Câu 8:

Đáp án C

Vật hữu sinh (vật sống) là các vật thể có các đặc trưng sống.

Vậy cây tre, con cá, con mèo là vật sống.

Câu 9:

Đáp án B

Ở điều kiện thường, oxi là khí không màu, không mùi, không vị, tan ít trong nước, nặng hơn không khí, duy trì sự cháy và sự sống.

Câu 10

Đáp án D

Ngưng tụ là quá trình chuyển tử thể khí (hơi) sang thể lỏng của chất.

Câu 11:

Đáp án: D

Diệp lục có các sắc tố có khả năng hấp thụ ánh sáng và chuyển hóa quang năng thành hóa năng giúp thực vật có khả năng quang hợp.

Câu 12:

Đáp án: C

Thành tế bào bao bọc bên ngoài màng tế bào, quy định hình dạng và bảo vệ tế bào.

Câu 13: 

Đáp án: C

Sự lớn lên và sinh sản của tế bào giúp cho các sinh vật lớn lên, thay thế các tế bào già, tế bào chết và các tế bào bị tổn thương.

Câu 14:

Đáp án: D

Tế bào là đơn vị cấu trúc nhỏ nhất có khả năng độc lập thực hiện chức năng trong một cơ thể đa bào.

Câu 15:

Đáp án: D

Tảo lục, vi khuẩn lam là các sinh vật đơn bào.

Câu 16:

Đáp án: D

Hệ cơ quan ở thực vật gồm:

- Hệ rễ: bao gồm rễ cây

- Hệ chồi: bao gồm thân, lá, hóa, quả

Câu 17:

Đáp án: C

Dạ dày là một cơ quan trong cơ thể và được cấu tạo từ tế bào và mô.

Câu 18:

Đáp án: A

Lục lạp là bào quan có màu xanh nằm trong cơ thể trùng roi.

Câu 19: 

Đáp án: C

Cơ quan là cấu trúc được cấu tạo nên bởi nhiều mô cùng thực hiện một chức năng trong cơ thể (Vd: da được cấu tạo từ nhiều mô biểu bì)

Câu 20:

Đáp án: C

Điểm khác nhau lớn nhất giữa cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào là:

- Cơ thể đơn bào được cấu tạo bởi một tế bào

- Cơ thể đa bào được cấu tạo bởi nhiều tế bào

Câu 21. 

Đáp án B

Lực không tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây ra lực không có sự tiếp xúc với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng của lực.

Câu 22.

Đáp án D

Lực mà quả bóng tác dụng vào mặt tường  vừa làm mặt tường bị biến dạng vừa làm biến đổi chuyển động của mặt tường.

Câu 23. 

Đáp án A

A – lực tiếp xúc

B – lực không tiếp xúc

C – lực không tiếp xúc

D – lực không tiếp xúc

Câu 24.

Đáp án D

Người ta dùng búa để đóng một cái cọc tre xuống đất. Lực mà búa tác dụng lên cọc tre sẽ gây ra vừa làm biến dạng cọc tre vừa làm biến đổi chuyển động của nó.

Câu 25. 

Đáp án B

A – lực tiếp xúc

B – lực không tiếp xúc

C – lực tiếp xúc

D – lực tiếp xúc

Câu 26.

Đáp án D

Dựa vào dấu hiệu:

- Túi nilong đựng nước không rơi

- Túi nilong đựng nước bị biến dạng

- Dây cao su dãn ra để biết túi nilong đựng nước tác dụng vào dây cao su một lực.

Câu 27. 

Đáp án B

(1) – lực tiếp xúc

(2) – lực không tiếp xúc

(3) – lực tiếp xúc

(4) – lực không tiếp xúc

(5) – lực tiếp xúc

Câu 28.

Đáp án D

Vật gây ra lực trong hoạt động nâng tạ là cánh tay

Câu 29. 

Đáp án B

Vật chịu tác dụng trực tiếp của lực trong hoạt động giáo viên cầm phấn viết lên bảng là viên phấn.

Câu 30. 

Đáp án C

[Năm 2021] Đề thi Giữa kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 6 có đáp án (4 đề) | Cánh diều

Hai nam châm đẩy nhau vì hai cực cùng tên đặt gần nhau và lực này là lực không tiếp xúc.

Phòng Giáo dục và Đào tạo ...

Đề thi Giữa kì 1 - Cánh diều

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Khoa học tự nhiên lớp 6

Thời gian làm bài: 45 phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 3)

Câu 1: Vật nào sau đây là vật không sống?

A. Vi khuẩn

B. Quạt điện

C. Cây hoa hồng đang nở hoa

D. Con cá đang bơi

Câu 2: Người ta sử dụng dụng cụ nào để đo chiều dài?

A. Thước dây

B. Dây rọi

C. Cốc đong

D. Đồng hồ điện tử

Câu 3: Kí hiệu nào sau đây là kí hiệu cảnh báo nguy hiểm chất gây nổ?

A. 

[Năm 2021] Đề thi Giữa kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 6 có đáp án (4 đề) | Cánh diều

B.

[Năm 2021] Đề thi Giữa kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 6 có đáp án (4 đề) | Cánh diều

C. 

[Năm 2021] Đề thi Giữa kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 6 có đáp án (4 đề) | Cánh diều

D. 

[Năm 2021] Đề thi Giữa kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 6 có đáp án (4 đề) | Cánh diều

Câu 4: Sắp xếp thứ tự các bước dưới đây một cách phù hợp nhất để đo được khối lượng của một vật bằng cân đồng hồ?

(1) Ước lượng khối lượng của vật để chọn cân đo phù hợp.

(2) Đọc và ghi kết quả số chỉ của kim theo vạch chia gần nhất.

(3) Đặt vật lên đĩa cân, mắt nhìn theo hướng vuông góc với mặt số.

(4) Điều chỉnh để kim cân chỉ đúng vạch số 0.

A. (1), (2), (3), (4)

B. (2), (1), (3), (4)

C. (2), (1), (4), (3)

D. (1), (4), (3), (2),

Câu 5: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng?

A. Giới hạn đo của một dụng cụ là số chỉ lớn nhất ghi trên dụng cụ đo.

B. Đơn vị đo chiều dài là kilômét (km), mét (m), centimét (cm),… .

C. Để đo khối lượng của vật ta có thể sử dụng cân đồng hồ, cân điện tử,… .

D. Cả 3 phương án trên

Câu 6: Phát biểu nào sau đây là phát biểu sai?

A. Nhiệt kế hoạt động dựa trên sự dãn nở của các chất.

B. Để đo nhiệt độ của cơ thể bằng nhiệt kế y tế thủy ngân cần đặt nhiệt kế vào nách.

C. Trong thang nhiệt độ Fa – ren – hai, nhiệt độ của nước đá đang tan là 00C.

D. Mỗi một khoảng chia trong thang nhiệt độ Ken – vin bằng một khoảng chia trong thang nhiệt độ Xen – xi - ớt.

Câu 7: Trường hợp nào sau đây thể hiện tính chất hóa học?

A. Thanh sắt bị dát mỏng.

B. Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi.

C. Thủy tinh nóng chảy được thổi thành bình cầu.

D. Đốt cháy mẩu giấy.

Câu 8: Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của chất gọi là

A. Sự nóng chảy.

B. Sự đông đặc.

C. Sự bay hơi.

D. Sự ngưng tụ.

Câu 9: Có các vật thể sau: xe máy, xe đạp, con người, con suối, con trâu, bóng đèn, thước kẻ. Số vật thể nhân tạo là 

A. 4.                        B. 2.                      C. 5.                       D. 3.  

Câu 10: Dãy nào sau đây đều gồm các vật sống (vật hữu sinh)?

A. Cây mía, con ếch, xe đạp. 

B. Xe đạp, ấm đun nước, cái bút.

C. Cây tre, con cá, con mèo. 

D. Máy vi tính, cái cặp, tivi.

Câu 11: Cho các nhận xét sau: 

(1) Tế bào thực vật và tế bào động vật đều có các bào quan

(2) Lục lạp là bào quan có ở tế bào động vật

(3) Tế bào động vật và tế bào thực vật đều có màng tế bào, tế bào chất và nhân

(4) Thành tế bào chỉ có ở tế bào động vật

(5) Lục lạp mang sắc tố quang hợp, có khả năng hấp thụ ánh sáng để tổng hợp nên chất hữu cơ.

Các nhận xét đúng là:

A. (1), (3), (5)                 C. (2), (4), (5)                 

B. (1), (2), (3)                 D. (3), (4), (5)

Câu 12: Nhận định nào dưới đây đúng khi nói về sinh vật đa bào?

A. Cơ thể đa bào chỉ bao gồm một tế bào

B. Cơ thể đa bào là trùng giày, trùng roi xanh

C. Thực vật, động vật là các sinh vật đa bào

D. Các tế bào trong cơ thể đa bào đều có chức năng giống nhau

Câu 13: Cho các nhận xét sau:

(1) Cơ thể sinh vật lớn lên là nhờ sự lớn lên và phân chia các tế bào

(2) Cơ thể sinh vật lớn lên không cần sự phân chia của các tế bào

(3) Khi một tế bào lớn lên sẽ thực hiện quá trình phân chia tạo ra các tế bào mới

(4) Khi một tế bào lớn lên và đạt kích thước nhất định tế bào sẽ thực hiện quá trình phân chia tạo ra các tế bào mới

(5) Từ một tế bào sau mỗi lần phân chia tạo ra hai tế bào mới gọi là sự phân bào

(6) Từ một tế bào sau mỗi lần phân chia tạo ra sáu tế bào mới gọi là sự phân bào

(7) Sự phân chia làm giảm số lượng tế bào và tăng tế bào chết trong cơ thể

(8) Sự phân chia làm tăng số lượng tế bào và thay thế tế bào chết trong cơ thể

Các nhận xét đúng là:

A. (1), (4), (5), (8)                    C. (3), (5), (8)

B. (1), (2), (3), (6)                     D. (4), (6), (7)

Câu 14: Chiếc lá cây là cấp độ tổ chức nào dưới đây?

A. Cơ quan           B. Hệ cơ quan                C. Tế bào              D. Mô

Câu 15: Máu trong hệ mạch của hệ tuần hoàn là cấp độ tổ chức nào dưới đây?

A. Tế bào              B. Mô                   C. Cơ quan                     D. Hệ cơ quan

Câu 16: Ghép nội dung cột A với nội dung cột B sao cho phù hợp:

Cột A

Cột B

1. Cơ thể được tạo nên bởi một tế bào.

a, Cơ thể đa bào

2. Cơ thể được tạo nên bởi nhiều loại tế bào

b, Cơ quan

3. Một nhóm những tế bào giống nhau có cùng chức năng.

c, Mô

4. Tập hợp của nhiều mô cùng thực hiện chức năng nhất định, ở vị trí nhất định trong cơ thể

d, Cơ thể đơn bào


A. 1 – d, 2 – a, 3 – c, 4 – b                  C. 1 – c, 2 – a, 3 – d, 4 – b

B. 1 – b, 2 – a, 3 – d, 4 – c                  D. 1 – a, 2 – d, 3 – a, 4 – c

Câu 17: Trong các sinh vật dưới đây, đâu là sinh vật đơn bào?

A. San hô              B. Sứa                  C. Mực                 D. Trùng biến hình

Câu 18: Cơ quan nào sau đây thuộc hệ thần kinh ở người?

A. Tim                  B. Phổi                 C. Não                  D. Dạ dày

Câu 19: Thành phần nào dưới đây không có ở tế bào nhân thực?

A. Màng nhân                C. Chất tế bào

B. Vùng nhân                 D. Hệ thống nội màng

Câu 20: Tế bào động vật không có bào quan nào dưới đây?

A. Ti thể               B. Thể Golgi                   C. Ribosome                  D. Lục lạp

Câu 21. Khi một người ngồi lên xe máy làm lốp xe biến dạng, nguyên nhân của sự biến dạng là do đâu?

A. Lốp xe không chịu lực nào tác dụng.

B. Lực của khung xe tác dụng vào lốp.

C. Lực của người tác dụng vào lốp xe.

D. Lực của mặt đất tác dụng vào lốp xe.

Câu 22. Công việc nào dưới đây không cần dùng đến lực?

A. Xách 1 xô nước.

B. Nâng một tấm gỗ.

C. Đẩy một chiếc xe.

D. Đọc một trang sách.

Câu 23. Cho các phát biểu sau, số phát biểu đúng là

(1) Lực mà chân cầu thủ đá vào quả bóng là lực tiếp xúc.

(2) Dùng nam châm hút viên bi sắt là lực không tiếp xúc.

(3) Giáo viên cầm phấn viết lên bảng, lực mà phấn tác dụng lên bảng là lực không tiếp xúc.

(4) Lực tiếp xúc có thể xảy ra khi 2 vật không cần tiếp xúc với nhau.

(5) Khi dùng tay bật công tắc điện, tay ta tác dụng một lực lên công tắc làm công tắc bật lên.

A. 4.

B. 3.

C. 2.

D. 1.

Câu 24. Từ “lực” trong câu nào dưới đây thể hiện lực tác dụng lên vật?

A. Lực bất tòng tâm.

B. Lực lượng vũ trang cách mạng là vô địch.

C. Học lực của bạn Xuân rất tốt.

D. Bạn học sinh không đủ lực để nâng một đầu bàn học.

Câu 25. Trong hoạt động Lan cầm lọ hoa, vật nào gây ra lực và vật nào chịu tác dụng của lực?

A. Vật gây ra lực: cánh tay của Lan; vật chịu tác dụng của lực: bình hoa.

B. Vật gây ra lực: bình hoa; vật chịu tác dụng của lực: cánh tay của Lan.

C. Vật gây ra lực: bình hoa; vật chịu tác dụng của lực: hoa trong bình.

D. Vật gây ra lực: hoa trong bình; vật chịu tác dụng của lực: bình hoa

Câu 26. Trong hình dưới, hai nam châm này hút hay đẩy nhau? Lực giữa 2 nam châm là lực tiếp xúc hay không tiếp xúc?

[Năm 2021] Đề thi Giữa kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 6 có đáp án (4 đề) | Cánh diều

A. Đẩy nhau, lực tiếp xúc.

B. Hút nhau, lực tiếp xúc.

C. Đẩy nhau, lực không tiếp xúc.

D. Hút nhau, lực không tiếp xúc.

Câu 27. Lực có thể gây ra những tác dụng nào dưới đây?

A. Có thể làm cho vật đang đứng yên phải chuyển động.

B. Có thể làm cho vật đang chuyển động phải dừng lại.

C. Có thể làm cho vật biến dạng.

D. Có thể gây ra tất cả các lực nêu trên.

Câu 28: Dùng tay kéo dây chun, khi đó:

A. Chỉ có lực tác dụng vào tay.

B. Chỉ có lực tác dụng vào dây chun.

C. Có lực tác dụng vào tay và có lực tác dụng vào dây chun.

D. Không có lực.

Câu 29. Lực nào sau đây là lực không tiếp xúc?

A. Lực hút của Trái Đất tác dụng lên cái cốc đặt trên bàn.

B. Gió tác dụng lực lên cánh buồn

C. Lực của chân đá vào quả bóng

D. Lực của tay tác dụng để mở cánh cửa

Câu 30. Khi chịu tác dụng của lực, vật vừa bị biến dạng, vừa đổi hướng chuyển động. Trường hợp nào sau đây thể hiện điều đó:

A. Khi có gió thổi cành cây đu đưa qua lại.

B. Khi đập mạnh quả bóng vào tường quả bóng bật trở lại.

C. Khi xoay tay lái ô tô đổi hướng chuyển động.

D. Khi có gió thổi hạt mưa bay theo phương xiên.

Đáp án và hướng dẫn giải đề 3

 1. B

2.A

3.A

4.D

5.D

6.C

7.D

8.A

9.A

10.C

11. A

12. C

13. A

14. A

15. B

16. A

17. D

18. C

19. B

20. D

21. D

22. D

23.B

24. D

25. A

26. D

27. D

28. C

29.A

30.B


Câu 1

Đáp án B

Vật sống (vật hữu sinh) mang những đặc điểm của sự sống. Vật không sống (vật vô sinh) không mang những đặc điểm của sự sống.

A – vật sống

B – vật không sống

C – vật sống

D – vật sống

Câu 2

Đáp án A

A – dụng cụ đo chiều dài.

B – dụng cụ đo phương của trọng lực.

C – dụng cụ đo thể tích.

D – dụng cụ đo thời gian.

Câu 3:

Đáp án A

A – Kí hiệu cảnh báo chất gây nổ.

B – Kí hiệu cảnh báo chất dễ cháy.

C – Kí hiệu cảnh báo chất nguy hiểm khác.

D – Kí hiệu cảnh báo chất ăn mòn.

Câu 4:

Đáp án D

Thứ tự các bước thực hiện để đo được khối lượng của một vật bằng cân đồng hồ:

- Ước lượng khối lượng của vật để chọn cân đo phù hợp.

Điều chỉnh để kim cân chỉ đúng vạch số 0.

- Đặt vật lên đĩa cân, mắt nhìn theo hướng vuông góc với mặt số.

- Đọc và ghi kết quả số chỉ của kim theo vạch chia gần nhất.

Câu 5:

Đáp án D

A – đúng

B – đúng

C – đúng

Câu 6:

Đáp án C

A – đúng

B – đúng

C – sai, Trong thang nhiệt độ Fa – ren – hai, nhiệt độ của nước đá đang tan là 320F.

D - đúng

Câu 7:

Đáp án D

Do sau khi đốt, mẩu giấy đã chuyển thành than, không còn giữ những tính chất của mẩu giấy ban đầu.

Câu 8:

Đáp án A

Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của chất.

Câu 9:

Đáp án A

Vật thể nhân tạo là những vật thể do con người tạo ra để phục vụ cuộc sống. Vậy xe máy, xe đạp, bóng đèn, thước kẻ là các vật thể nhân tạo. 

Câu 10:

Đáp án C

Vật hữu sinh (vật sống) là các vật thể có các đặc trưng sống.

Vậy cây tre, con cá, con mèo là vật sống.

Câu 11:

Đáp án: A

(2) sai vì lục lạp là bào quan chỉ có ở tế bào thực vật

(4) Thành tế bào chỉ có ở tế bào thực vật

Câu 12:

Đáp án: C

- A sai vì cơ thể đa bào được cấu tạo từ nhiều tế bào

- B sai vì trùng giày, trùng roi xanh là cơ thể đơn bào

- D sai vì mỗi loại tế bào trong cơ thể đa bào lại có chức năng khác nhau

Câu 13: 

Đáp án: A

(2) sai vì cơ thể sinh vật lớn lên dựa vào sự phân chia của các tế bào

(3) sai vì tế bào lớn đến một kích thước nhất định mới phân chia tạp tế bào mới

(6) sai vì từ một tế bào sau mỗi lần phân chia tạo ra hai tế bào mới gọi là sự phân bào

(7) sai vì sự phân chia làm tăng số lượng tế bào và thay thế tế bào chết trong cơ thể

Câu 14:

Đáp án: A

Lá cây là một tập hợp của nhiều mô cùng thực hiện một chức năng nhất định (ví dụ: mô giậu, mô bì,…) ở vị trí nhất định trong cơ thể.

Câu 15:

Đáp án: B

Máu trong tế bào là một loại mô liên kết đặc biệt có nhiễm vụ vận chuyển các chất trong cơ thể.

Câu 16:

Đáp án: A

1 – d                     2 – a                     3 – c                      4 – b 

- Cơ thể đơn bào được tạo nên bởi một tế bào

- Cơ thể đa bào được tạo nên bởi nhiều loại tế bào

- Mô là một nhóm những tế bào giống nhau có cùng chức năng

- Cơ quan là tập hợp của nhiều mô cùng thực hiện chức năng nhất định, ở vị trí nhất định trong cơ thể

Câu 17:

Đáp án: D

San hô, sứa, mực là các sinh vật đa bào có cơ thể được cấu tạo bởi nhiều loại tế bào.

Câu 18:

Đáp án: C

- Tim là cơ quan thuộc hệ tuần hoàn

- Phổi là cơ quan thuộc hệ hô hấp

- Não là cơ quan thuộc hệ thần kinh

- Dạ dày là cơ quan thuộc hệ tiêu hóa

Câu 19:

Đáp án: B

Tế bào nhân thực đã có màng nhân bao bọc vật chất di truyền nên đã có nhân hoàn chỉnh nên không gọi là vùng nhân.

Câu 20:

Đáp án: D

Lục lạp là bào quan chỉ có ở thực vật làm nhiệm vụ quang hợp.

Câu 21.

Đáp án D

Khi một người ngồi lên xe máy làm cho lốp xe bị biến dạng. Nguyên nhân của sự biến dạng này là lực của mặt đất tác dụng vào lốp xe.

Câu 22.

Đáp án D

A – cần tới lực

B – cần tới lực

C – cần tới lực

D – không cần tới lực

Câu 23.

Đáp án B

(1) – phát biểu đúng

(2) – phát biểu đúng

(3) – phát biểu không đúng

(4) – phát biểu không đúng

(5)  – phát biểu đúng

Câu 24. 

Đáp án D

Bạn học sinh không đủ lực để nâng một đầu bàn học => thể hiện lực tác dụng lên vật.

Câu 25.

Đáp án A

Trong hoạt động Lan cầm lọ hoa:

+ vật gây ra lực: cánh tay của Lan

+ vật chịu tác dụng của lực: bình hoa.

Câu 26. 

Đáp án D

[Năm 2021] Đề thi Giữa kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 6 có đáp án (4 đề) | Cánh diều

Hai nam châm hút nhau vì hai cực khác tên đặt gần nhau và lực này là lực không tiếp xúc.

Câu 27.

Đáp án D

Lực có thể gây ra những tác dụng:

- Có thể làm cho vật đang đứng yên phải chuyển động.

- Có thể làm cho vật đang chuyển động phải dừng lại.

- Có thể làm cho vật biến dạng.

Câu 28.

Đáp án C

Dùng tay kéo dây chun, khi đó có lực tác dụng vào tay và có lực tác dụng vào dây chun.

Câu 29.

Đáp án A

A – lực không tiếp xúc

B – lực tiếp xúc

C – lực tiếp xúc

D – lực tiếp xúc

Câu 30.

Đáp án B

A – cành cây thay đổi chuyển động

B – quả bóng vừa bị biến dạng, vừa đổi hướng chuyển động.

C – ô tô thay đổi hướng chuyển động

D – hạt mưa thay đổi hướng chuyển động.

Phòng Giáo dục và Đào tạo ...

Đề thi Giữa kì 1 - Cánh diều

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Khoa học tự nhiên lớp 6

Thời gian làm bài: 45 phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 4)

Câu 1: Người ta sử dụng dụng cụ nào để đo khối lượng?

A. Nhiệt kế

B. Cân điện tử

C. Đồng hồ bấm giây

D. Bình chia độ

Câu 2: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là phát biểu không đúng?

A. Quan sát gân lá cây ta dùng kính lúp.

B. Quan sát tế bào virus ta dùng kính hiển vi.

C. Để đo thể tích hòn đá bỏ lọt bình chia độ ta cần bình chia độ, bình tràn và bình chứa.

D. Để lấy một lượng chất lỏng ta dùng ống hút nhỏ giọt.

Câu 3: Cân đồng hồ dưới đây có GHĐ và ĐCNN là bao nhiêu?

[Năm 2021] Đề thi Giữa kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 6 có đáp án (4 đề) | Cánh diều

A. GHĐ: 60kg, ĐCNN: 200g

B. GHĐ: 60kg, ĐCNN: 20g

C. GHĐ: 60kg, ĐCNN: 2g

D. GHĐ: 60kg, ĐCNN: 0,02kg

Câu 4: Cách đổi đơn vị nào sau đây là đúng?

A. 1 tấn = 100kg

B. 1 tấn = 10 tạ

C. 1 yến = 100kg

D. 1 kg = 10g

Câu 5: Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo nhiệt độ?

A. 0C

B. 0F

C. K

D. cả 3 phương án trên

Câu 6: Dụng cụ nào sau đây là dụng cụ đo nhiệt độ?

A. Nhiệt kế

B. Tốc kế

C. Cân

D. Cốc đong

Câu 7: Đặc điểm nào sau đây không có ở thể rắn?

A. Các hạt liên kết chặt chẽ.

B. Có hình dạng và thể tích xác định.

C. Rất khó bị nén.

D. Có hình dạng và thể tích không xác định.

Câu 8: Cho các vật thể: ngôi nhà, con chó, cây mía, viên gạch, nước biển, xe máy. Trong các vật thể đã cho, những vật thể do con người tạo ra là:

A. Ngôi nhà, con chó, xe máy.

B. Con chó, nước biển, xe máy.

C. Ngôi nhà, viên gạch, xe máy.

D. Con chó, viên gạch, xe máy.

Câu 9: Cho các vật thể: con chim, con bò, đôi giày, vi khuẩn, máy bay. Những vật sống trong các vật thể đã cho là:

A. Vi khuẩn, con chim, đôi giày.

B. Vi khuẩn, con bò, con chim.

C. Con chim, con bò, máy bay.

D. Con chim, đôi giày, vi khuẩn.

Câu 10: Dãy gồm các tính chất vật lí của chất?

A. Tính tan, tính dẻo, màu sắc, tính dẫn điện, nhiệt độ sôi.

B. Nhiệt độ nóng chảy, tính cứng, thể tích, năng năng cháy, tính dẫn nhiệt.

C. Khả năng bị phân hủy, tính dẻo, mùi vị, nhiệt độ sôi, tính cứng.

D. Khả năng cháy, khả năng bị phân hủy, tính dẫn điện, tính tan, thể tích.

Câu 11: Quan sát vật nào dưới đây cần phải sử dụng kính hiển vi?

A. Tế bào biểu bì vảy hành                C. Con ong
B. Con kiến                                         D. Tép bưởi

Câu 12: Loại tế bào dài nhất trong cơ thể là?

A. Tế bào thần kinh                  C. Tế bào hồng cầu
B. Tế bào biểu mô ruột             D. Tế bào xương

Câu 13: Vật nào sau đây có cấu tạo từ tế bào?

A. Xe ô tô.                       B. Cây cầu.

C. Cây bạch đàn.            D. Ngôi nhà.

Câu 14: Tế bào động vật và thực vật khác nhau ở điểm nào?

A. Có nhân           C. Có thành tế bào
B. Có ti thể            D. Có màng tế bào

Câu 15: Tế bào có 3 thành phần cơ bản là?

A. Màng tế bào, ti thể, nhân
B. Màng sinh chất, chất tế bào, ti thể
C. Màng tế bào, chất tế bào, nhân
D. Chất tế bào, lục lạp, nhân

Câu 16: Cho các nhận định sau:

(1) Các loại tế bào đều có hình đa giác

(2) Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ đơn vị cơ bản là tế bào

(3) Hầu hết các tế bào có thể quan sát được bằng mắt thường

(4) Lớp biểu bì vảy hành được cấu tạo từ tế bào còn lá hành thì không

Nhận định nào về tế bào là đúng?

A. (3)                    B. (1)                    C. (2)                    D. (4)

Câu 17: Nhân/vùng nhân của tế bào có chức năng gì?

A. Tham gia trao đối chất với môi trường

B. Là trung tâm điều khiển mọi hoạt động của tế bào

C. Là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào

D. Là nơi tạo ra năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động của tế bào

Câu 18: Điều gì xảy ra với các tế bào trong cơ thể khi cơ thể ngừng lớn?

A. Các tế bào trong cơ thể dừng sinh trưởng và sinh sản

B. Các tế bào trong cơ thể ngừng sinh trưởng nhưng vẫn sinh sản

C. Các tế bào trong cơ thể ngừng sinh sản nhưng vẫn sinh trưởng

D. Các tế bào trong cơ thể vẫn tiếp tục sinh trưởng và sinh sản

Câu 19: Loại tế bào nào ở người trưởng thành không có nhân?

A. Tế bào hồng cầu                  C. Tế bào gan

B. Tế bào thần kinh                   D. Tế bào cơ

Câu 20: Loại tế bào nào trong cơ thể sau khi hình thành sẽ không phân chia thêm một lần nào nữa?

A. Tế bào da                   C. Tế bào niêm mạc má

B. Tế bào gan                 D. Tế bào thần kinh

Câu 21. Đưa thanh nam châm lại gần một viên bi sắt đang nằm yên trên mặt bàn, ta thấy viên bi sắt chuyển động như thế nào?

A. Lăn lại gần nam châm

B. Lăn tròn xung quanh nam châm

C. Lăn ra xa nam châm

D. Đứng yên

Câu 22. Đâu là lực không tiếp xúc?

A. Lực nam châm hút các vật sắt

B. Lực khi chân đá vào quả bóng

C. Lực khi tay cầm, nắm các vật.

D. Lực khi chân đạp xe đạp.

Câu 23. Một hòn đá bị ném mạnh vào một gò đất. Lực mà hòn đá tác dụng vào gò đất

A. chỉ làm gò đất bị biến dạng.

B. chỉ làm biến đổi chuyển động của gò đất.

C. làm cho gò đất bị biến dạng, đồng thời làm biến đổi chuyển động của gò đất.

D. không gây ra tác dụng gì.

Câu 24. Dùng các từ thích hợp để điền vào chỗ trống: Khi một lực sĩ bắt đầu ném một quả tạ, lực sĩ đã tác dụng vào quả tạ một ……..

A. Lực nâng

B. Lực kéo

C. Lực uốn

D. Lực đẩy

Câu 25. Lực là gì?

A. Tác dụng đẩy của vật này lên vật khác

B. Tác dụng kéo của vật này lên vật khác

C. A và B đúng

D. A và B sai

Câu 26. Bạn A tác dụng vào bạn B một lực từ phía sau làm bạn B ngã sấp xuống sàn, đó là:

A. Lực nén

B. Lực kéo

C. Lực uốn

D. Lực đẩy

Câu 27. Lực tác dụng của một nam châm lên một mẩu thép đặt gần nó là lực

A. Kéo

B. Đẩy

C. Hút

D. Đàn hồi

Câu 28. Gió từ quạt điện khiến tờ giấy bay. Tờ giấy chịu tác dụng của lực tiếp xúc là:

A. Lực của gió

B. Lực hút của Trái Đất

C. Lực của gió và lực hút của Trái Đất

D. Không có lực nào cả

Câu 29. Đơn vị đo của lực là?

A. Kilôgam (kg)

B. Niuton (N)

C. Lít (L)

D. Centimet (cm)

Câu 30. Khi ấn tay lên quả bóng bay, ta đã tác dụng lực nào lên vỏ quả bóng?

A. Lực nâng

B. Lực kéo

C. Lực ấn

D. Lực đẩy

Đáp án và hướng dẫn giải đề 4

1 - B

2 - C

3 - A

4 - B

5 - D

6 - A

7 - D

8 - C

9 - B

10 - A

11 - A

12 - A

13 - C

14 - C

15- C

16 - C

17 - B

18 - D

19 - A

20 - D

21 - A

22 - A

23 - A

24 - D

25 - C

26 - D

27 - C

28 - A

29 - B

30 - C


Câu 1:

Đáp án B

A – dụng cụ đo nhiệt độ.

B – dụng cụ đo khối lượng.

C – dụng cụ đo thời gian.

D – dụng cụ đo thể tích.

Câu 2:

Đáp án C

A – đúng

B – đúng

C – sai, để đo thể tích hòn đá bỏ lọt bình chia độ ta chỉ cần bình chia độ.

D – đúng

Câu 3:

Đáp án A

- GHĐ là số đo lớn nhất ghi trên dụng cụ đo → GHĐ: 60kg

- ĐCNN là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp

Từ 0 đến 2kg có 10 khoảng → 2 : 10 = 0,2 kg = 200g

Vậy ĐCNN: 200g

Câu 4:

Đáp án B

A – sai, 1 tấn = 1000kg

B – đúng

C – sai, 1 yến = 10kg

D – sai, 1kg = 1000g 

Câu 5:

Đáp án D

A – đơn vị của thang nhiệt độ Xen – xi - ớt

B – đơn vị của thang nhiệt độ Fa – ren – hai

C – đơn vị của thang nhiệt độ Ken - vin

Câu 6:

Đáp án A

A - dụng cụ đo nhiệt độ

B - dụng cụ đo vận tốc

C - dụng cụ đo khối lượng

D - dụng cụ đo thể tích

Câu 7:

Đáp án D

Do đặc điểm ở ý D là của thể khí.

Câu 8:

Đáp án C

Vật thể do con người tạo ra: ngôi nhà, viên gạch, xe máy.

Câu 9:

Đáp án B

Các vật sống là: con chim, con bò, vi khuẩn.

Câu 10:

Đáp án A.

Khả năng cháy, khả năng bị phân hủy là tính chất hóa học.

 B, C, D Sai.

Câu 11: 

Đáp án: A

Tế bào biểu bì vảy hành có kích thước rất nhỏ nên cần phải quan sát dưới kính hiển vi.

Câu 12:

Đáp án: A

Tế bào thần kinh là loại tế bào dài nhất trong cơ thể người. Chiều dài của nó vào khoảng 13 – 60mm, có thể dài đến 100cm.

Câu 13:

Đáp án: C

Tế bào là đơn vị cấu tạo của các vật sống. Cây bạch đàn là vật sống nên được cấu tạo từ tế bào.

Câu 14: 

Đáp án: C

Tế bào động vật đa số không có thành còn tế bào thực vật thì có thành cellulose bao quanh.

Câu 15:

Đáp án: C

Tế bào được cấu tạo bởi 3 thành phần chính là: màng tế bào, chất tế bào và nhân/vùng nhân.

Câu 16:

Đáp án: C

(1) Sai vì các tế bào khác nhau sẽ có hình dạng khác nhau

(3) Sai vì chỉ có số ít tế bào mới có thể quan sát bằng mắt thường, đa số rất nhỏ, chỉ có thể quan sát bằng kính hiển vi

 (4) Sai vì lá hành cũng được cấu tạo từ tế bào

Câu 17:

Đáp án: B

Nhân/vùng nhân là nơi chứa thông tin di truyền và là trung tâm điều khiển mọi hoạt động của tế bào.

Câu 18:

Đáp án: D

Cơ thể ngừng lớn nhưng các tế bào ở các cơ quan trong cơ thể vẫn cần tái tạo và thay mới nên quá trình sinh trưởng và sinh sản của tế bào vẫn tiếp tục diễn ra.

Câu 19: 

Đáp án: A

Tế bào hồng cầu ở người trưởng thành không có nhân.

Câu 20: 

Đáp án: D

Tế bào thần kinh ở người sau khi hình thành sẽ không phân chia thêm lần nào mà sẽ chỉ bị mất đi.

Câu 21. 

Đáp án A

Đưa thanh nam châm lại gần một viên bi sắt đang nằm yên trên mặt bàn, ta thấy viên bi sắt chuyển động lại gần nam châm

Câu 22.

Đáp án A

A – lực không tiếp xúc

B – lực tiếp xúc

C – lực tiếp xúc

D – lực tiếp xúc

Câu 23.

Đáp án A

Một hòn đá bị ném mạnh vào một gò đất. Lực mà hòn đá tác dụng vào gò đất chỉ làm gò đất bị biến dạng vì gò đất có khối lượng đất lớn nên khó có thể làm nó thay đổi chuyển động.

Câu 24.

Đáp án D

Khi một lực sĩ bắt đầu ném một quả tạ, lực sĩ đã tác dụng vào quả tạ một lực đẩy.

Câu 25.

Đáp án C

Lực là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác.

Câu 26. 

Đáp án D

Bạn A tác dụng vào bạn B một lực từ phía sau làm bạn B ngã sấp xuống sàn, đó là lực đẩy.

Câu 27. 

Đáp án C

Lực tác dụng của một nam châm lên một mẩu thép đặt gần nó là lực hút Vì sau khi nam châm đặt gần mẩu thép sẽ bị hút về phía của nam châm.

Câu 28.

Đáp án A

Gió từ quạt điện khiến tờ giấy bay. Tờ giấy chịu tác dụng của lực tiếp xúc là lực của gió (luồng không khí) từ quạt.

Câu 29.

Đáp án B

Đơn vị đo của lực là niuton (N)

Câu 30.

Đáp án C

Khi ấn tay lên quả bóng bay, ta đã tác dụng lực ấn lên  vỏ quả bóng

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 9 tại khoahoc.vietjack.com

CHỈ CÒN 250K 1 KHÓA HỌC BẤT KÌ, VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 9 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: fb.com/groups/hoctap2k7/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Bộ đề thi năm học 2021 - 2022 các lớp các môn học được Giáo viên nhiều năm kinh nghiệm tổng hợp và biên soạn theo Thông tư mới nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo, được chọn lọc từ đề thi của các trường trên cả nước.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Các loạt bài lớp 9 khác
Nhóm học tập 2k7