[Năm 2021] Đề thi Giữa kì 1 Địa Lí lớp 6 có đáp án (4 đề) - Kết nối tri thức

[Năm 2021] Đề thi Giữa kì 1 Địa Lí lớp 6 có đáp án (4 đề) - Kết nối tri thức

Với bộ 4 Đề thi Giữa kì 1 Địa Lí lớp 6 năm học 2021 - 2022 có đáp án, chọn lọc được biên soạn bám sát nội dung sách Kết nối tri thức và sưu tầm từ đề thi Địa Lí 6 của các trường THCS trên cả nước. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp học sinh ôn tập và đạt kết quả cao trong các bài thi Giữa học kì 1 Địa Lí 6.

Tải xuống

Phòng Giáo dục và Đào tạo ...

Đề thi Giữa kì 1 - Kết nối tri thức

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Địa Lí lớp 6

Thời gian làm bài: 45 phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 1)

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Để xác định hướng khi đang ở ngoài thực địa, chúng ta sử dụng công cụ nào sau đây?

A. Địa bàn.                  B. Sách, vở.                C. Khí áp kế.               D. Nhiệt kế.

Câu 2. Muốn xác định phương hướng trên bản đồ cần phải dựa vào

A. Bảng chú giải, tỉ lệ bản đồ.                          B. Mép bên trái tờ bản đồ.

C. Các đường kinh, vĩ tuyến.                           D. Các mũi tên chỉ hướng.

Câu 3. Tỉ lệ bản đồ 1: 6.000.000 có nghĩa là

A. 1 cm trên bản đồ bằng 60 km trên thực địa.

B. 1 cm Irên bản đồ bằng 6.000 m trên thực địa.

C. 1 cm trên hản đồ bằng 6 km trên thực địa.

D. 1 cm trên bản đồ hằng 600 m trên thực địa.

Câu 4. Kí hiệu bản đồ có mấy loại?

A. 1.                         B. 2.                            C. 3.                            D. 4.

Câu 5. Các đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu là những đường

A. Kinh tuyến gốc.      B. Vĩ tuyến.                 C. Vĩ tuyến gốc.           D. Kinh tuyến.

Câu 6. Một phương tiện đặc biệt để mô tả hiểu biết cá nhân về một địa phương gọi là

A. Sơ đồ trí nhớ.         B. Lược đồ trí nhớ.      C. Bản đồ trí nhớ.        D. Bản đồ không gian.

Câu 7. Trong hệ Mặt Trời, Trái Đất ở vị trí nào sau đây theo thứ tự xa dần Mặt Trời?

A. Vị trí thứ 3.            B. Vị trí thứ 5.             C. Vị trí thứ 9.             D. Vị trí thứ 7.

Câu 8. Trong các hệ quả của chuyển động tự quay quanh trục, có ý nghĩa nhất đối với sự sống là hệ quả nào sau đây?

A. Hiện tượng mùa trong năm.                       B. Sự lệch hướng chuyển động.

C. Giờ trên Trái Đất.                                        D. Sự luân phiên ngày đêm.

Câu 9. Ở bán cầu nào vào ban đêm chúng ta nhìn thấy sao Bắc Cực?

A. Nửa cầu Đông.       B. Nửa cầu Tây.          C. Bán cầu Nam.         D. Bán cầu Bắc.

Câu 10. Vào ngày nào trong năm ở hai nửa bán cầu đều nhận được một lượng ánh sáng và nhiệt như nhau?

A. Ngày 22/6 và ngày 22/12.                          B. Ngày 21/3 và ngày 23/9.

C. Ngày 21/6 và ngày 23/12.                          D. Ngày 22/3 và ngày 22/9.

II. TỰ LUẬN

Câu 1 (3,5 điểm). 

a) Em hãy cho biết quả Địa Cầu và bản đồ có điểm gì giống nhau và khác nhau.

b) Hãy nêu một số ví dụ cụ thể về vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống.

Câu 2 (1,5 điểm). Cho hình sau: 

                                            [Năm 2021] Đề thi Giữa kì 1 Địa Lí lớp 6 có đáp án Kết nối tri thức (4 đề)

CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT

Dựa vào hình trên và kiến thức đã học, em hãy cho biết trình bày đặc điểm quay quanh trục của Trái Đất?

……………………… HẾT ………………………

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI VÀ ĐÁP ÁP

I. TRẮC NGHIỆM (Mỗi câu tương ứng với 0,5đ)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

A

C

A

C

D

B

A

D

D

B


II. TỰ LUẬN (5 điểm)

CÂU

NỘI DUNG

ĐIỂM





1

1. So sánh quả Địa Cầu và bản đồ

Tiêu chí

Quả Địa Cầu

Bản đồ

Giống nhau

Mô phỏng thu nhỏ một phần hay toàn bộ Trái Đất theo một tỉ lệ nhất định.

Khác nhau

Dạng hình cầu; các kinh tuyến cắt nhau tại 2 điểm cực bắc và cực nam, còn các vĩ tuyến là các đường tròn đồng tâm.

Trên mặt phẳng giấy; Xây dựng trên cơ sở toán học, thể hiện các đối tượng địa lí bằng biểu tượng; Mạng lưới kinh, vĩ tuyến khác nhau phụ thuộc vào phép chiếu hình bản đồ.

2. Một số ví dụ về vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống

- Dùng để chỉ đường khi đi du lịch, đi đến một địa điểm bất kì (siêu thị, nhà hàng, bảo tàng…) hoặc khi đi lạc đường.

- Xác định được vị trí địa lí, tọa độ địa lí một điểm, khu vực, vùng.

- Phân tích, nhận xét sự phân bố dân cư, công nghiệp, nông nghiệp, thủy sản…



0,5


1,5



0,5


0,5

0,5


2

- Hướng tự quay quanh trục của Trái Đất từ Tây sang Đông.

- Trái Đất tự quay quanh một trục tưởng tượng nối liền hai cực và nghiêng 66033' trên mặt phẳng quỹ đạo.

- Thời gian tự quay một vòng quanh trục là 24 giờ.

0,5

0,5


0,5


                                                        [Năm 2021] Đề thi Giữa kì 1 Địa Lí lớp 6 có đáp án Kết nối tri thức (4 đề)

Phòng Giáo dục và Đào tạo ...

Đề thi Giữa kì 1 - Kết nối tri thức

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Địa Lí lớp 6

Thời gian làm bài: 45 phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 2)

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Theo quy ước đầu phía dưới của kinh tuyến gốc chỉ hướng nào sau đây?

A. Tây.                        B. Đông.                          C. Bắc.                        D. Nam.

Câu 2. Trong các tỉ lệ bản đồ sau đây, tờ bản đồ nào có mức độ chi tiết cao nhất?

A. 1: 7.500.                 B. 1: 200.000.                  C. 1: 15.000.               D. 1: 1.000.000.

Câu 3. Để thể hiện ranh giới quốc gia, người ta dùng kí hiệu nào sau đây?

A. Điểm.                      B. Đường.                         C. Diện tích.                D. Hình học.

Câu 4. Vĩ tuyến gốc chính là

A. Chí tuyến Bắc.        B. Xích đạo.                     C. Chí tuyến Nam.       D. Hai vòng cực.

Câu 5. Lược đồ trí nhớ đường đi có đặc điểm nào sau đây?

A. Có điểm đầu, điểm cuối, quãng đường đi và khoảng cách giữa hai điểm.

B. Có điểm xuất phát, hướng di chuyển chính và khoảng cách hai điểm đi.

C. Có hướng di chuyển, thời gian di chuyển và điểm xuất phát, điểm kết thúc.

D. Có điểm đầu, điểm cuối, hướng đi chính và khoảng cách giữa hai điểm.

Câu 6. Cùng một lúc, trên Trái Đất có bao nhiêu giờ khác nhau?

A. 21 giờ.                    B. 23 giờ.                                C. 24 giờ.                    D. 22 giờ.

Câu 7. Ở vĩ tuyến 66033’ Bắc và Nam, ngày 22 tháng 6 và ngày 22 tháng 12 có ngày hoặc đêm dài suốt

A. 24 giờ.                    B. 12 giờ.                                C. 23 giờ.                    D. 15 giờ.

Câu 8. Dựa vào hướng Mặt Trời mọc xác định được hướng nào sau đây?

A. Tây.                        B. Nam.                                   C. Đông.                     D. Bắc.

Câu 9. Nếu xếp theo thứ tự khoảng cách gần dần Mặt Trời ta sẽ có

A. Hỏa Tinh, Trái Đất, Thuỷ Tinh, Hoả Tinh.       B. Hỏa Tinh, Trái Đất, Kim Tinh, Thuỷ Tinh.

C. Thuỷ Tinh, Kim Tinh, Trái Đất, Hoả Tinh.       D. Hỏa Tinh, Thuỷ Tinh, Hoả Tinh, Trái Đất.

Câu 10. Khi học tập ngoài thực địa, chúng ta cần chuẩn bị những vật dụng cần thiết nào sau đây?

A. Biểu đồ, sơ đồ, sách, vở, bút và kĩ năng thực địa.

B. Thiết bị xác định hướng, bản đồ, sổ ghi chép, bút.

C. Bảng số liệu, biểu đồ, sơ đồ, sổ ghi chép và bút bi.

D. Bản đồ trực tuyến, biểu đồ, bút, vở ghi chép, sách.

II. TỰ LUẬN

Câu 1 (2,5 điểm). 

1. Cho biết ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ.

2. Tỉ lệ số và tỉ lệ thước khác nhau như thế nào?

Câu 2 (2,5 điểm). Đêm gala nghệ thuật "Sắc màu văn hoá bốn phương" được truyền hình trực tiếp vào 20 giờ ngày 31 tháng 5 năm 2019 tại Việt Nam. Vậy khi đó ở các địa điểm Xơ-un (Hàn Quốc). Mát-xcơ-va (Nga), Ma-ni-la (Phi-lip-pin) là mấy giờ

……………………… HẾT ……………………… 

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI VÀ ĐÁP ÁP

I. TRẮC NGHIỆM (Mỗi câu tương ứng với 0,5đ)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

D

A

B

B

D

C

A

C

B

B


II. TỰ LUẬN (5 điểm)

CÂU

NỘI DUNG

ĐIỂM


1

1. Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ: Tỉ lệ bản đồ cho biết mức độ thu nhỏ độ dài giữa các đối tượng trên bản đồ so với thực tế là bao nhiêu.

2. Sự khác nhau:

- Tỉ lệ số: là một phân số luôn có tử là 1. Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ và ngược lại.

- Tỉ lệ thước: Là tỉ lệ được vẽ dưới dạng thước đo tính sẵn, mỗi đoạn đều ghi số đo độ dài tương ứng trên thực tế.

1,0


0,75


0,75


2

- Do Trái Đất quay từ Tây sang Đông nên giờ ở phía Đông sớm hơn giờ ở phía Tây.

- Cách tính:

Hàn Quốc ở múi giờ số 9 (nằm ở phía Đông của Việt Nam), Việt Nam múi giờ số 7.

-> Chênh lệch giờ giữa hai quốc gia là 2 giờ.

-> Khi Hà Nội là 20h (31/3/2019) thì ở Xơ-un (Hàn Quốc) là: 20 + 2 = 22 giờ cùng ngày (31/5/2019).

- Tương tự, ta tính được giờ ở:

+ Mát-xcơ-va (Nga): 16 giờ cùng ngày (31/5/2019).

+ Ma-ni-la (Phi-lip-pin) là: 21 giờ cùng ngày (31/5/2019).

0,5


1,0




0,5

0,5

Phòng Giáo dục và Đào tạo ...

Đề thi Giữa kì 1 - Kết nối tri thức

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Địa Lí lớp 6

Thời gian làm bài: 45 phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 3)

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Thiết bị học địa lí nào sau đây thuộc thiết bị điện tử?

A. Bản đồ.                   B. Biểu đồ.                   C. Tranh, ảnh.                         D. GPS.

Câu 2. Người ta chia bản đồ ra làm hai nhóm nào sau đây?

A. Bản đồ địa lí chung và bản đồ địa lí chuyên đề.

B. Bản đồ địa lí thế giới và bản đồ địa lí các khu vực.

C. Bản đồ địa lí giáo khoa và tập bản đồ Atlat địa lí.

D. Bản đồ địa lí chuyên đề và bản đồ địa lí Việt Nam.

Câu 3. Bản đồ nào sau đây là bản đồ có tỉ lệ nhỏ?

A. 1: 100.000.             B. 1: 500.000.             C. 1: 1.000.000.                      D. 1: 10.000.

Câu 4. Kí hiệu bản đồ thể hiện chính xác đối tượng là dạng hình học hoặc tượng hình là loại kí hiệu nào?

A. Hình học.                B. Điểm.                      C. Diện tích.                            D. Đường.

Câu 5. Chúng ta có thể xác định được vị trí của mọi điểm trên bản đồ là nhờ

A. Vai trò của hệ thống kinh, vĩ tuyến trên quả Địa Cầu.

B. Đặc điểm phương hướng các đối tượng địa lí trên bản đồ.

C. Số lượng các đối tượng địa lí được sắp xếp trên bản đồ.

D. Mối liên hệ giữa các đối tượng địa lí trên bản đồ.

Câu 6. Lược đồ trí nhớ của hai người về một địa điểm có đặc điểm nào sau đây?

A. Khác nhau hoàn toàn.                                            B. Giống nhau hoàn toàn.

C. Khó xác định được.                                                D. Không so sánh được.

Câu 7. Sự chuyển động của Trái Đất quay quanh trục không tạo ra hiện tượng nào sau đây?

A. Giờ giấc mỗi nơi mỗi khác.                                    B. Hiện tượng mùa trong năm.

C. Ngày đêm nối tiếp nhau.                                        D. Sự lệch hướng chuyển động.

Câu 8. Khu vực nào sau đây có 6 tháng là ngày và 6 tháng là đêm trong một năm?

A. Vòng cực.               B. Chí tuyến.                           C. Xích đạo.                            D. Cực.

Câu 9. La bàn không có đặc điểm nào sau đây?

A. Kim nam châm làm bằng kim loại có từ tính.

B. Đầu kim bắc và kim nam có màu khác nhau.

C. Vòng đo độ có bốn hướng: Bắc, Nam, Tây, Đông.

D. Trên vòng đo độ hướng Bắc 1800, hướng Tây 00.

Câu 10. Một tập hợp của rất nhiều thiên thể cùng với bụi, khí và bức xạ điện từ được gọi là

A. Vũ Trụ.              B. Thiên thạch.                C. Thiên hà.                D. Dải Ngân hà.

II. TỰ LUẬN

Câu 1 (2,5 điểm). Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1: 6 000 000, khoảng cách giữa Thủ đô Hà Nội tới thành phố Hải Phòng và thành phố Vinh (tỉnh Nghệ An) lần lượt là 1,5 cm và 5 cm, vậy trên thực tế hai thành phố đó cách Thủ đô Hà Nội bao nhiêu ki-lô-mét?

Câu 2 (2,5 điểm). Cho hình sau:

                                      [Năm 2021] Đề thi Giữa kì 1 Địa Lí lớp 6 có đáp án Kết nối tri thức (4 đề)

CÁC HÀNH TINH TRONG HỆ MẶT TRỜI

Dựa vào hình và kiến thức đã học, em hãy cho biết:

- Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy theo thứ tự xa dần Mặt Trời. Kể tên các hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời?

- Ý nghĩa của khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời.

……………………… HẾT ………………………

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI VÀ ĐÁP ÁP

I. TRẮC NGHIỆM (Mỗi câu tương ứng với 0,5đ)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

D

A

C

B

A

A

B

D

D

C


II. TỰ LUẬN (5 điểm)

CÂU

NỘI DUNG

ĐIỂM



1

- Theo đề bài, ta có tỉ lệ 1: 6 000 000 nghĩa là cứ 1 cm trên bản đồ tương ứng với 6 000 000 cm trên thực tế.

- Công thức: Khoảng cách thức tế = Khoảng cách hai địa điểm trên bản đồ x tỉ lệ bản đồ.

- Áp dụng công thức, ta có:

+ Khoảng cách giữa Hà Nội và Hải Phòng là: 1,5 x 6 000 000 = 9 000 000 (cm) = 90 km.

+ Khoảng cách giữa Hà Nội và TP. Vinh là: 5 x 6 000 000 = 30 000 000 (cm) = 300 km.

0,5


0,5



0,75


0,75



2

- Trong hệ Mặt Trời có tất cả 8 hành tinh. Trái Đất là hành tinh nằm ở vị trí thứ ba theo thứ tự xa dần Mặt Trời.

- Thứ tự các hành tinh xa dần Mặt Trời: Thủy tinh, Kim tinh, Trái đất, Hỏa tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên Vương tinh và Hải Vương tinh.

- Ý nghĩa của khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời: là khoảng cách lí tưởng giúp cho Trái Đất nhận được lượng nhiệt và ánh sáng phù hợp để sự sống có thể tồn tại và phát triển.

0,75


0,75


1,0

Phòng Giáo dục và Đào tạo ...

Đề thi Giữa kì 1 - Kết nối tri thức

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Địa Lí lớp 6

Thời gian làm bài: 45 phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 4)

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Kinh độ của một điểm bất kì được tính bằng độ và là 

A. Khoảng cách từ kinh tuyến đi qua điểm đó cho tới cực Bắc.

B. Khoảng cách từ kinh tuyến đi qua điểm đó cho tới cực Nam.

C. Khoảng cách từ kinh tuyến đi qua điểm đó cho tới kinh tuyến gốc.

D. Khoảng cách từ kinh tuyến đi qua điểm đó cho tới vĩ tuyến gốc.

Câu 2. Có bản đồ không thể hiện các đường kinh tuyến và vĩ tuyến thì chúng ta dựa vào hướng nào sau đây?

A. Hướng Nam.                  B. Hướng Bắc.          C. Hướng Đông.       D. Hướng Tây.

Câu 3. Bản đồ thể hiện các đối tượng địa lí có độ chi tiết cao, có độ chính xác và đầy đủ nhất là

A. Bản đồ có tỉ lệ 1: 50.000.                                    B. Bản đồ có tỉ lệ 1: 150.000.

C. Bản đồ có tỉ lệ 1: 250.000.                                  D. Bản đồ có tỉ lệ 1: 5.000.000.

Câu 4. Kí hiệu đường thể hiện

A. Cảng biển.                         B. Ngọn núi.               C. Ranh giới.               D. Sân bay.

Câu 5. Lược đồ trí nhớ có vai trò thế nào đối với con người?

A. Xác định đường đi, cải thiện trí nhớ.

B. Tìm đường đi, xác định thời gian đi.

C. Công cụ hỗ trợ đường đi, xác định hướng.

D. Định hướng không gian, tìm đường đi.

Câu 6. Kho dữ liệu có cả hình ảnh, video và kiến thức phong phú là

A. Bản đồ.                              B. GPS.                       C. Bảng, biểu.            D. Internet.

Câu 7. Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể là hệ quả của chuyển động nào sau đây?

A. Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất.

B. Chuyển động xung quanh các hành tinh của Trái Đất.

C. Sự chuyển động tịnh tiến của Trái Đất.

D. Chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất.

Câu 8. Vào ngày 22/6 có độ dài ngày đêm ở Nam Mĩ có đặc điểm nào sau đây?

A. Ngày - đêm bằng nhau.                                      B. Ngày dài - đêm ngắn.

C. Ngày ngắn - đêm dài.                                          D. Ngày dài suốt 24 giờ.

Câu 9. Vị trí thứ 4 trong Hệ Mặt Trời là hành tinh nào dưới đây?

A. Trái Đất.                           B. Sao Hỏa.               C. Sao Mộc.              D. Sao Thổ.

Câu 10. Khi xác định phương hướng ngoài thực địa không dựa vào hiện tượng tự nhiên nào sau đây?

A. Mặt Trời mọc hoặc lặn.                                         B. Sự di chuyển của bóng nắng.

C. Dựa vào sao Bắc Cực.                                         D. Sử dụng La bàn chỉ hướng.

II. TỰ LUẬN

Câu 1 (2 điểm). Khi thể hiện các đối tượng: sông, mỏ khoảng sản, vùng trồng rừng, ranh giới tỉnh, nhà máy trên bản đồ người ta dùng loại kí hiệu nào? Em hãy vẽ hình mô phỏng kí hiệu đó?

Câu 2 (3 điểm). Hãy trình bày hiện tượng ngày - đêm dài ngắn theo mùa trên Trái Đất.

……………………… HẾT ………………………

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI VÀ ĐÁP ÁP

I. TRẮC NGHIỆM (Mỗi câu tương ứng với 0,5đ)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

C

B

A

C

D

D

A

C

B

D


II. TỰ LUẬN (5 điểm)

CÂU

NỘI DUNG

ĐIỂM




1

 Kí hiệu mô tả các đối tượng sông, mỏ khoảng sản, vùng trồng rừng, ranh giới tỉnh, nhà máy trên bản đồ:

- Kí hiệu đường: ranh giới tỉnh.

- Kí hiệu điểm: mỏ khoáng sản, nhà máy.

- Kí hiệu vùng: vùng trồng rừng, sông.

[Năm 2021] Đề thi Giữa kì 1 Địa Lí lớp 6 có đáp án Kết nối tri thức (4 đề)


0,25

0,5

0,5


0,75







2

Hiện tượng ngày - đêm dài ngắn theo mùa trên Trái Đất: 

- Trong khi quay quanh Mặt Trời, Trái Đất có lúc chúc nửa cầu bắc, có lúc ngả nửa cầu Nam về phía Mặt Trời:

+ Vào ngày hạ chí (22-6): nửa cầu Bắc chúc về phía Mặt Trời nên nhận được nhiều ánh sáng và nhiệt, còn nửa cầu Nam ngược lại.

+ Vào ngày đông chí (22-12): nửa cầu Nam chúc về phía Mặt Trời nên nhận được nhiều ánh sáng và nhiệt, còn nửa cầu Bắc ngược lại.

- Do đường phân chia sáng tối không trùng với trục Trái Đất nên các địa điểm ở nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam có hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ.

- Hiện tượng ngày đêm dài ngắn ở những địa điểm có vĩ độ khác nhau, càng xa Xích đạo về phía 2 cực càng biểu hiện rõ.

- Trong hai ngày xuân phân (21-3) và thu phân (23-9), lúc 12 giờ trưa, ánh sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc vào mặt đất ở Xích đạo. Hai nửa cầu được chiếu sáng như nhau.


1,0




0,75



0,75


0,5



Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 9 tại khoahoc.vietjack.com

CHỈ CÒN 250K 1 KHÓA HỌC BẤT KÌ, VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 9 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: fb.com/groups/hoctap2k7/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Bộ đề thi năm học 2021 - 2022 các lớp các môn học được Giáo viên nhiều năm kinh nghiệm tổng hợp và biên soạn theo Thông tư mới nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo, được chọn lọc từ đề thi của các trường trên cả nước.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Các loạt bài lớp 9 khác