Với 20 câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 4 Global Success Unit 7: Our timetable phần Listening có đáp án
và giải thích chi tiết sẽ giúp học sinh lớp 4 ôn trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 4.
Trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 4 Global Success Unit 7 Listening (có đáp án)
A: What subjects do you have today? (Hôm nay bạn có những môn học gì?)
B: I have music. (Mình có môn Âm nhạc.)
→ Chọn C
Question 2. Listen and choose.
Bài nghe:
Đáp án đúng: B
A. Tiếng Việt - Vietnamese
B. Tiếng Anh - English
C. Mĩ thuật - art
Nội dung nghe:
A: What subjects do you have today? (Hôm nay bạn có những môn học gì?)
B: I have English. (Mình có môn Tiếng Anh.)
→ Chọn B.
Quảng cáo
Question 3. Listen and choose.
Bài nghe:
Đáp án đúng: A
A. Toán - maths
B. Mĩ thuật - art
C. Khoa học - science
Nội dung nghe:
A: What subjects do you have today? (Hôm nay bạn có những môn học gì?)
B: I have maths. (Mình có môn Toán.)
→ Chọn A.
Question 4. Listen and choose.
Bài nghe:
Đáp án đúng: B
A. Tiếng Việt - Vietnamese
B. Khoa học - science
C. Tiếng Anh - English
Nội dung nghe:
A: What subjects do you have today? (Hôm nay bạn có những môn học gì?)
B: I have science. (Mình có môn Khoa học.)
→ Chọn B.
Question 5. Listen and choose.
Quảng cáo
Bài nghe:
Đáp án đúng: C
A. Thứ Năm – Thursdays
B. Thứ Sáu – Fridays
C. Thứ Ba – Tuesdays
Nội dung nghe:
A: When do you have Vietnamese? (Bạn có môn Tiếng Việt khi nào?)
B: I have it on Tuesdays. (Mình có nó vào các ngày thứ Ba.)
→ Chọn C.
Question 6. Listen and choose.
Bài nghe:
Đáp án đúng: C
A. Thứ Hai – Mondays
B. Thứ Ba – Tuesdays
C. Thứ Tư – Wednesdays
Nội dung nghe:
A: When do you have art? (Bạn có môn Mĩ thuật khi nào?)
B: I have it on Wednesdays. (Mình có nó vào các ngày thứ Tư.)
→ Chọn C.
Question 7. Listen and choose.
Bài nghe:
Đáp án đúng: C
A. Thứ Hai và Thứ Tư – Mondays and Wednesdays
B. Thứ Ba và Thứ Năm – Tuesdays and Thursdays
C. Thứ Hai và Thứ Sáu – Mondays and Fridays
Nội dung nghe:
A: When do you have history and geography? (Bạn có môn Lịch sử và Địa lí khi nào?)
B: I have it on Mondays and Fridays. (Mình có nó vào các ngày thứ Hai và thứ Sáu.)
→ Chọn C.
Quảng cáo
Question 8. Listen and choose.
Bài nghe:
Nam has art on __________.
Đáp án đúng: C
Nam has art on __________. (Nam có môn Mĩ thuật vào __________.)
A. Thứ Hai và Thứ Ba – Mondays and Tuesdays
B. Thứ Năm và Thứ Sáu – Thursdays and Fridays
C. Thứ Tư và Thứ Năm – Wednesdays and Thursdays
Nội dung nghe:
A: When do you have art, Nam? (Bạn có môn Mĩ thuật khi nào vậy Nam?)
B: I have it on Wednesdays and Thursdays. (Mình có nó vào các ngày thứ Tư và thứ Năm.)
→ Chọn C.
Question 9. Listen and choose.
Bài nghe:
Đáp án đúng: C
A. Tiếng Anh và Toán – English and maths
B. Mĩ thuật và Âm nhạc – art and music
C. Tiếng Anh và Âm nhạc – English and music
Nội dung nghe:
A: What subjects do you have on Tuesdays? (Bạn có những môn học gì vào các ngày thứ Ba?)
B: I have English and music. (Mình có môn Tiếng Anh và Âm nhạc.)
→ Chọn C.
Question 10. Listen and choose.
Bài nghe:
Đáp án đúng: B
A. Thứ Năm – Thursdays
B. Thứ Sáu – Fridays
C. Thứ Hai – Mondays
Nội dung nghe:
A: Do you have maths on Thursdays? (Bạn có môn Toán vào các ngày thứ Năm không?)
B: No, I don't. I have it on Fridays. (Không, mình không có. Mình có nó vào các ngày thứ Sáu.)
→ Chọn B.
Question 11. Listen and choose True or False.
Bài nghe:
Hoa has science today.
A. True
B. False
Đáp án đúng: A
Hoa has science today. (Hôm nay Hoa có môn Khoa học.)
Nội dung nghe:
A: Do you have science today, Hoa? (Hôm nay bạn có môn Khoa học không, Hoa?)
B: Yes, I do. (Có, mình có.)
→ Đúng.
→ Chọn A.
Question 12. Listen and choose True or False.
Bài nghe:
The boy has Vietnamese three days a week.
A. True
B. False
Đáp án đúng: A
The boy has Vietnamese three days a week. (Cậu bé có môn Tiếng Việt ba ngày một tuần.)
Nội dung nghe:
A: When do you have Vietnamese? (Bạn có môn Tiếng Việt khi nào?)
B: I have it on Mondays, Wednesdays and Fridays. (Mình có nó vào các ngày thứ Hai, thứ Tư và thứ Sáu.)
→ Đúng (3 ngày một tuần).
→ Chọn A.
Question 13. Listen and choose True or False.
Bài nghe:
Peter has music on Tuesdays.
A. True
B. False
Đáp án đúng: B
Peter has music on Tuesdays. (Peter có môn Âm nhạc vào các ngày thứ Ba.)
Nội dung nghe:
A: When do you have music, Peter? (Bạn có môn Âm nhạc khi nào vậy Peter?)
B: I have it on Thursdays. (Mình có nó vào các ngày thứ Năm.)
→ Sai.
→ Chọn B.
Question 14. Listen and choose.
Bài nghe:
When does Lily have history and geography?
A. Wednesdays and Fridays
B. Mondays and Wednesdays
C. Tuesdays and Fridays
Đáp án đúng: A
When does Lily have history and geography? (Lily có môn Lịch sử và Địa lí khi nào?)
A. Wednesdays and Fridays: Thứ Tư và Thứ Sáu
B. Mondays and Wednesdays: Thứ Hai và Thứ Tư
C. Tuesdays and Fridays: Thứ Ba và Thứ Sáu
Nội dung nghe:
A: When do you have history and geography, Lily? (Bạn có môn Lịch sử và Địa lí khi nào, Lily?)
B: I have it on Wednesdays and Fridays. (Mình có nó vào các ngày thứ Tư và thứ Sáu.)
→ Chọn A.
Question 15. Listen and choose.
Bài nghe:
How many subjects does Tom have today?
A. Two
B. Three
C. Four
Đáp án đúng: B
How many subjects does Tom have today? (Hôm nay Tom có bao nhiêu môn học?)
A. Two: 2
B. Three: 3
C. Four: 4
Nội dung nghe:
A: What subjects do you have today, Tom? (Hôm nay bạn có những môn học gì vậy Tom?)
B: I have maths, Vietnamese and science. (Mình có Toán, Tiếng Việt và Khoa học.)
→ Tom có 3 môn học.
→ Chọn B.
Questions 16-20. Listen and choose.
Bài nghe:
Question 16. What subjects does Lucy have on Mondays?
A. Maths and science
B. Maths and English
C. Art and music
Đáp án đúng: B
What subjects does Lucy have on Mondays? (Lucy có những môn học gì vào các ngày thứ Hai?)
A. Maths and science: Toán và Khoa học
B. Maths and English: Toán và Tiếng Anh
C. Art and music: Mĩ thuật và Âm nhạc
Thông tin: ...Today is Monday, and I have maths and English. (...Hôm nay là thứ Hai, và mình có môn Toán và Tiếng Anh.)
→ Chọn B.
Question 17. What subjects does Mary have on Mondays?
A. Vietnamese and science
B. Maths and English
C. Art and music
Đáp án đúng: A
What subjects does Mary have on Mondays? (Mary có những môn học gì vào các ngày thứ Hai?)
A. Vietnamese and science: Tiếng Việt và Khoa học
B. Maths and English: Toán và Tiếng Anh
C. Art and music: Mĩ thuật và Âm nhạc
Thông tin: She has Vietnamese and science. (Cô ấy có Tiếng Việt và Khoa học.)
→ Chọn A.
Question 18. When do Lucy and Mary have art and music?
A. Mondays
B. Wednesdays
C. Thursdays
Đáp án đúng: B
When do Lucy and Mary have art and music? (Lucy và Mary có môn Mĩ thuật và Âm nhạc khi nào?)
A. Mondays: các thứ Hai
B. Wednesdays: các thứ Tư
C. Thursdays: các thứ Năm
Thông tin: We both like Wednesdays because we have art and music together. (Cả hai chúng mình đều thích những ngày thứ Tư vì chúng mình có môn Mĩ thuật và Âm nhạc cùng nhau.)
→ Chọn B.
Question 19. What does Lucy have on Thursdays?
A. Maths, history and geography
B. Maths and science
C. Vietnamese and English
Đáp án đúng: A
What does Lucy have on Thursdays? (Lucy có môn gì vào các ngày thứ Năm?)
A. Maths, history and geography: Toán, Lịch sử và Địa lí
B. Maths and science: Toán và Khoa học
C. Vietnamese and English: Tiếng Việt và Tiếng Anh
Thông tin: On Thursdays, I have maths again, and history and geography. (Vào các ngày thứ Năm, mình lại có môn Toán, cùng với Lịch sử và Địa lí.)
→ Chọn A.
Question 20. What does Mary have on Fridays?
A. Vietnamese and science
B. Vietnamese and English
C. Maths and history
Đáp án đúng: B
What does Mary have on Fridays? (Mary có môn gì vào các ngày thứ Sáu?)
A. Vietnamese and science: Tiếng Việt và Khoa học
B. Vietnamese and English: Tiếng Việt và Tiếng Anh
C. Maths and history: Toán và Lịch sử
Thông tin: On Fridays, Mary has Vietnamese and English. (Vào các ngày thứ Sáu, Mary có môn Tiếng Việt và Tiếng Anh.)
→ Chọn B.
Nội dung bài nghe:
Hello, I'm Lucy. Today is Monday, and I have maths and English. My best friend is Mary. She doesn't have English today. She has Vietnamese and science. We both like Wednesdays because we have art and music together. On Thursdays, I have maths again, and history and geography. On Fridays, Mary has Vietnamese and English.
Dịch bài nghe:
Xin chào, mình là Lucy. Hôm nay là thứ Hai, và mình có môn Toán và Tiếng Anh. Bạn thân nhất của mình là Mary. Cô ấy không có Tiếng Anh hôm nay. Cô ấy có Tiếng Việt và Khoa học. Cả hai chúng mình đều thích những ngày thứ Tư vì chúng mình có môn Mĩ thuật và Âm nhạc cùng nhau. Vào các ngày thứ Năm, mình lại có môn Toán, cùng với Lịch sử và Địa lí. Vào các ngày thứ Sáu, Mary có môn Tiếng Việt và Tiếng Anh.