Với 20 câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 5 Global Success Unit 2: Our homes phần Listening có đáp án
và giải thích chi tiết sẽ giúp học sinh lớp 5 ôn trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 5.
Trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 5 Global Success Unit 2 Listening (có đáp án)
→ Đáp án đúng là A vì hình ảnh cho sẵn là một trung tâm thể thao.
Question 2. Listen and choose True or False.
Bài nghe:
A. True
B. False
Đáp án đúng: B
Nội dung bài nghe: a house
Dịch nghĩa: một ngôi nhà
→ Đáp án đúng là B vì hình ảnh cho sẵn là một tòa nhà, không phải một ngôi nhà.
Quảng cáo
Question 3. Listen and choose True or False.
Bài nghe:
A. True
B. False
Đáp án đúng: A
Nội dung bài nghe: a flat
Dịch nghĩa: một căn hộ
→ Đáp án đúng là A vì hình ảnh cho sẵn là một căn hộ.
Question 4. Listen and choose True or False.
Bài nghe:
A. True
B. False
Đáp án đúng: A
Nội dung bài nghe: one one six Hoa Binh Street
Dịch nghĩa: số 116 đường Hòa Bình
→ Đáp án đúng là A vì hình ảnh cho sẵn là tòa nhà số 116 nằm trên đường Hòa Bình.
Question 5. Listen and choose True or False.
Quảng cáo
Bài nghe:
A. True
B. False
Đáp án đúng: B
Nội dung bài nghe: thirty-nine Oxford Street
Dịch nghĩa: số 39 đường Oxford
→ Đáp án đúng là B vì hình ảnh cho sẵn là căn nhà số 93 (ninety-three), chứ không phải 39 (thirty-nine).
Question 6. Listen to the question and choose the correct answer.
Bài nghe:
A. It’s 38 Oxford Street.
B. It’s about ten kilometers from here.
Đáp án đúng: A
Nội dung bài nghe: What’s your address?
Dịch nghĩa: Địa chỉ của bạn là gì?
Xét các phương án:
A. Số 38 đường Oxford.
B. Cách đây khoảng 10 km.
Để trả lời cho câu hỏi địa chỉ, ta cần đưa ra địa chỉ cụ thể (tên đường, số nhà, v.v.)
→ Đáp án đúng là A.
Question 7. Listen to the question and choose the correct answer.
Bài nghe:
A. No, it isn’t.
B. I live far from here.
Đáp án đúng: A
Nội dung bài nghe: Is your house far from your school?
Dịch nghĩa: Nhà bạn có xa trường không?
Xét các phương án:
A. Không đâu.
B. Tôi sống khá xa đây.
Để trả lời câu hỏi nhà có gần trường không, ta dùng “Yes, it is.” hoặc “No, it isn’t”.
→ Đáp án đúng là A.
Quảng cáo
Question 8. Listen to the question and choose the correct answer.
Bài nghe:
A. No, she doesn’t.
B. Yes, I do.
Đáp án đúng: B
Nội dung bài nghe: Do you live in that building?
Dịch nghĩa: Bạn có sống trong tòa nhà đó không?
Xét các phương án:
A. Không, cô ấy không.
B. Có, tôi có.
Với câu hỏi có chủ ngữ “you” (bạn) thì chủ ngữ của câu trả lời là “I” (tôi).
→ Đáp án đúng là B.
Question 9. Listen to the question and choose the correct answer.
Bài nghe:
A. He lives in a flat on King Street.
B. I live at 15 Kim Giang Street.
Đáp án đúng: A
Nội dung bài nghe: Where does David live?
Dịch nghĩa: David sống ở đâu?
Xét các phương án:
A. Anh ấy sống trong một căn hộ ở đường King.
B. Tôi sống ở số 15 đường Kim Giang.
Chủ ngữ ở câu hỏi là “David”, vì vậy câu trả lời ta dùng đại từ nhân xưng “he” để thay thế.
→ Đáp án đúng là A.
Question 10. Listen to the question and choose the correct answer.
Bài nghe:
A. No, it isn’t far from here.
B. It’s near my house.
Đáp án đúng: B
Nội dung bài nghe: Where’s the sports center?
Dịch nghĩa: Trung tâm thể thao ở đâu?
Xét các phương án:
A. Không, nó không xa đây lắm.
B. Nó gần nhà tôi.
Với câu hỏi về địa điểm, ta cần đưa ra thông tin về vị trí của nơi đó. Không trả lời Yes / No.
→ Đáp án đúng là B.
Questions 11-15. Listen and choose the correct answer.
Question 11. Where does the boy’s uncle live?
Bài nghe:
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa câu hỏi: Người chú của cậu bé sống ở đâu?
Nội dung bài nghe:
A: Do you want to go to the park today?
B: No, I’m going to visit my uncle.
A: Where does he live?
B: He lives in a small house in the countryside.
Dịch nghĩa:
A: Hôm nay cậu có muốn đi công viên không?
B: Không, tớ định đi thăm chú tớ rồi.
A: Chú cậu sống ở đâu?
B: Chú ấy sống trong một ngôi nhà nhỏ ở vùng nông thôn.
Thông tin nghe: “He lives in a small house in the countryside”
Dịch nghĩa: Chú ấy sống trong một ngôi nhà nhỏ ở vùng nông thôn.
→ Đáp án đúng là A vì hình ảnh vùng nông thôn.
Question 12. How far is it from your school to your house?
Bài nghe:
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa câu hỏi: Trường bạn và nhà bạn cách nhau bao xa?
Nội dung bài nghe:
A: Is your school far from your home?
B: No, it is very near.
A: Can you walk there?
B: Yes, I can. It’s only 200 meters from my house.
Dịch nghĩa:
A: Trường bạn có xa nhà bạn không?
B: Không, nó rất gần nhà tôi.
A: Bạn có thể đi bộ đến trường không?
B: Có chứ. Khoảng cách chỉ tầm 200 mét thôi.
Thông tin nghe: “It’s only 200 meters from my house.”
Dịch nghĩa: Khoảng cách chỉ tầm 200 mét thôi.
→ Đáp án đúng là A.
Question 13. Where does the girl live?
Bài nghe:
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa câu hỏi: Cô gái sống ở đâu?
Nội dung bài nghe:
A: Do you live in this flat?
B: No. My flat is in Sunrise Building, not Riverside Tower.
Dịch nghĩa:
A: Bạn sống ở căn hộ này à?
B: Không. Căn hộ của tôi ở tòa nhà Sunrise, chứ không phải ở tháp Riverside.
Thông tin nghe: “My flat is in Sunrise Building.”
Dịch nghĩa: Căn hộ của tôi ở tòa nhà Sunrise.
→ Đáp án đúng là B.
Question 14. What is the boy’s address?
Bài nghe:
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa câu hỏi: Địa chỉ của cậu bé là gì?
Nội dung bài nghe:
A: Do you live near here?
B: Yes, I do.
A: What’s your address?
B: It’s ninety-three Lotus Street.
Dịch nghĩa:
A: Bạn sống gần đây à?
B: Đúng vậy, tôi sống gần đây.
A: Địa chỉ nhà bạn là gì?
B: Số 93 đường Lotus.
Thông tin nghe: “It’s ninety-three Lotus Street.”
Dịch nghĩa: Số 93 đường Lotus.
→ Đáp án đúng là B.
Question 15. What is the girl’s address?
Bài nghe:
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa câu hỏi: Địa chỉ của cô gái là gì?
Nội dung bài nghe:
A: Do you live in a house or a flat?
B: I live in a flat.
A: What’s your address?
B: It’s flat 45 Sunset Building.
Dịch nghĩa:
A: Bạn sống ở nhà riêng hay căn hộ?
B: Tôi sống ở căn hộ.
A: Địa chỉ của bạn là gì?
B: Căn hộ số 45, tòa nhà Sunset.
Thông tin nghe: “It’s flat 45 Sunset Building.”
Dịch nghĩa: Căn hộ số 45, tòa nhà Sunset.
→ Đáp án đúng là B.
Questions 16-20. Listen and choose True or False.
Bài nghe:
Question 16. Linh lives far from her school.
A. True
B. False
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Linh sống ở xa trường.
Thông tin nghe: “The school is near my house, only 300 meters away...”
Dịch nghĩa: Trường học gần nhà tôi, chỉ cách khoảng 300 mét...
Theo bài nghe, Linh sống ở gần trường, nhà cách trường khoảng 300m. → trái với câu đề bài.
→ Đáp án đúng là B.
Question 17. She goes to school on foot every day.
A. True
B. False
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: Cô ấy đi bộ đi học mỗi ngày.
Thông tin nghe: “I walk to school every day.”
Dịch nghĩa: Tôi đi bộ đi học mỗi ngày. → trùng khớp thông tin với câu đề bài.
→ Đáp án đúng là A.
Question 18. Her classroom is in Building C.
A. True
B. False
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Lớp học của cô ấy ở Tòa nhà C.
Thông tin nghe: “My classroom is in Building B.”
Dịch nghĩa: Lớp của tôi ở Tòa nhà B.
Theo bài nghe, Linh nói lớp của cô ấy ở tòa nhà B. → không khớp với câu đề bài.
→ Đáp án đúng là B.
Question 19. David lives far from the school.
A. True
B. False
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: David sống ở xa trường.
Thông tin nghe: “He lives far from our school.”
Dịch nghĩa: Cậu ấy sống khá xa trường chúng tôi. → trùng khớp thông tin với câu đề bài.
→ Đáp án đúng là A.
Question 20. His address is Flat 15, Five Star Tower, 2 Lo Duc Street.
A. True
B. False
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Địa chỉ của cậu ấy là căn hộ số 15, tòa tháp Five Star, số 2 đường Lò Đúc.
Thông tin nghe: “His address is Flat 16…”
Dịch nghĩa: Địa chỉ nhà cậu ấy là căn hộ số 16 …
Theo bài nghe, David ở căn hộ số 16, tòa tháp Five Star. → không khớp với câu đề bài.
→ Đáp án đúng là B.
Audio script:
My name is Linh. I live in Hoang Mai District. I go to Dai Kim Primary School. The school is near my house, only 300 meters away, so I walk to school every day. The school has three buildings. My classroom is in Building B. David is my best friend. He lives far from our school. His address is Flat 16, Five Star Tower, 2 Lo Duc Street, Hai Ba Trung District, Ha Noi.
Dịch nghĩa:
Tôi tên là Linh. Tôi sống ở quận Hoàng Mai. Tôi học trường Tiểu học Đại Kim. Trường gần nhà tôi, chỉ cách có 300 mét, nên tôi có thể đi bộ đến trường mỗi ngày. Trường tôi có ba tòa nhà. Lớp học của tôi ở tòa nhà B. David là bạn thân nhất của tôi. Nhà cậu ấy ở xa trường. Địa chỉ nhà cậu ấy là căn hộ số 16, tòa tháp Five Star, ở số 2 đường Lò Đúc, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.