Với 20 câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 5 Global Success Unit 8: In our classroom phần Listening có đáp án
và giải thích chi tiết sẽ giúp học sinh lớp 5 ôn trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 5.
Trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 5 Global Success Unit 8 Listening (có đáp án)
→ Đáp án đúng là C vì hình ảnh những chiếc bút sáp màu.
Question 2. Listen and choose the correct answer.
Bài nghe:
Đáp án đúng: B
Nội dung bài nghe: glue stick
Dịch nghĩa: keo dán
→ Đáp án đúng là B vì hình ảnh keo dán.
Quảng cáo
Question 3. Listen and choose the correct answer.
Bài nghe:
Đáp án đúng: C
Nội dung bài nghe: set square
Dịch nghĩa: thước ê-ke
→ Đáp án đúng là C vì hình ảnh thước ê-ke.
Question 4. Listen and choose the correct answer.
Bài nghe:
Đáp án đúng: B
Nội dung bài nghe: pencil sharpener
Dịch nghĩa: gọt bút chì
→ Đáp án đúng là B vì hình ảnh một cái gọt bút chì.
Question 5. Listen and choose the correct answer.
Quảng cáo
Bài nghe:
Đáp án đúng: C
Nội dung bài nghe: school bag
Dịch nghĩa: cặp sách
→ Đáp án đúng là C vì hình ảnh chiếc cặp sách.
Question 6. Listen and choose the correct answer.
Bài nghe:
Đáp án đúng: A
Nội dung bài nghe:
A: Where’re the erasers?
B: They’re under the desk.
Dịch nghĩa:
A: Những cục tẩy ở đâu?
B: Chúng ở dưới gầm bàn.
→ Đáp án đúng là A vì hình ảnh những cục tẩy nằm ở dưới gầm bàn.
Question 7. Listen and choose the correct answer.
Bài nghe:
Đáp án đúng: B
Nội dung bài nghe:
A: Where are the crayons?
B: They’re beside the books.
Dịch nghĩa:
A: Những bút chì màu ở đâu?
B: Chúng ở cạnh những quyển sách.
⭢ Đáp án đúng là B vì những bút chì màu nằm cạnh những quyển sách.
Quảng cáo
Question 8. Listen and choose the correct answer.
Bài nghe:
Đáp án đúng: C
Nội dung bài nghe:
A: Are the storybooks beside the pencil sharpener?
B: Yes, they are.
Dịch nghĩa:
A: Sách truyện có nằm cạnh cái gọt bút chì không?
B: Có, chúng ở đó.
⭢ Đáp án đúng là C vì những quyển sách truyện ở bên cạnh gọt bút chì.
Question 9. Listen and choose the correct answer.
Bài nghe:
Đáp án đúng: A
Nội dung bài nghe:
A: Is this your glue stick, Mai?
B: No, it isn't. It's Tom’s.
Dịch nghĩa:
A: Đây có phải là keo dán của cậu không, Mai?
B: Không phải. Đây là của Tom.
⭢ Đáp án đúng là A vì hình ảnh keo dán.
Question 10. Listen and choose the correct answer.
Bài nghe:
Đáp án đúng: B
Nội dung bài nghe:
A: Whose pencil sharpener is this?
B: It’s Lan’s.
Dịch nghĩa:
A: Đây là cái gọt bút chì của ai?
B: Nó là của Lan.
⭢ Đáp án đúng là B vì người nói nhắc đến “pencil sharpener” (cái gọt bút chì).
Question 11-13. Listen and choose True or False.
Question 11. The rulers are above the picture.
Bài nghe:
A. True
B. False
Đáp án đúng: A
Đề: Những cái thước ở phía trên bức tranh.
Nội dung bài nghe:
A: Where are the rulers?
B: They’re above the picture, next to the clock.
Dịch nghĩa:
A: Những cái thước ở đâu?
B: Chúng ở phía trên bức tranh, cạnh cái đồng hồ.
Thông tinnghe: “They’re above the picture”
Dịch nghĩa: Chúng ở phía trên bức tranh. → khớp nghĩa với đề.
⭢ Đáp án đúng là A.
Question 12. The glue stick is under the desk.
Bài nghe:
A. True
B. False
Đáp án đúng: B
Đề: Keo dán ở dưới bàn.
Nội dung bài nghe:
A: Where is the glue stick?
B: It’s beside the window.
Dịch nghĩa:
Câu: Keo dán ở dưới bàn.
A: Keo dán ở đâu?
B: Nó ở cạnh cửa sổ.→ không khớp nghĩa với đề.
⭢ Đáp án đúng là B.
Question 13. Felix’s set squares are on the chairs.
Bài nghe:
A. True
B. False
Đáp án đúng: B
Đề: Những cái thước e-ke của bạn Felix ở trên cái ghế.
Nội dung bài nghe:
A: Where are the set squares?
B: They're in front of the chairs.
A: Whose set squares are those?
B: Those’re Felix’s.
Dịch nghĩa:
A: Những chiếc ê-ke ở đâu rồi?
B: Chúng ở phía trước những chiếc ghế.→ không khớp nghĩa với đề.
A: Đó là những chiếc ê-ke của ai vậy?
B: Đó là của Felix.
⭢ Đáp án đúng là B.
Question 14. Listen to the answer and choose the correct question.
Bài nghe:
A. Are the crayons above the desk?
B. Where are the crayons?
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa các câu hỏi:
A. Những bút chì màu có ở phía trên bàn không?
B. Những bút chì màu ở đâu?
Nội dung nghe: Yes, they are.
Dịch nghĩa: Đúng vậy.
Ta thấy câu trả lời dùng “Yes, they are”, nên câu hỏi phải là câu hỏi Yes/No.
⭢ Chọn đáp án A.
Phương án B là câu hỏi “Where are…?”, nên câu trả lời phải là một vị trí. Do đó đây là phương án sai.
Question 15. Listen to the answer and choose the correct question.
Bài nghe:
A. Is this your school bag?
B. Whose school bag is this?
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa các câu hỏi:
A. Đây có phải là cặp sách của bạn không?
B. Đây là cặp sách của ai?
Nội dung nghe: It’s Linda’s school bag.
Dịch nghĩa: Đó là cặp sách của Linda.
Ta thấy câu trả lời nói về người sở hữu chiếc cặp sách, nên câu hỏi phải dùng cấu trúc “Whose ... is this?”.
⭢ Chọn đáp án B.
Phương án A là câu hỏi Yes/No nên câu trả lời phải là “Yes, it is.” hoặc “No, it isn’t.”. Do đó, đây là phương án sai.
Question 16-20: Listen to the audio and choose the correct answer.
Bài nghe:
Question 16.
Where is Lucy’s school bag?
A. It’s beside the picture.
B. It’s under the desk.
C. It’s above the window.
Đáp án đúng: B
Dịch đề: Cặp sách của Lucy ở đâu?
A. Nó ở bên cạnh bức tranh.
B. Nó ở dưới gầm bàn.
C. Nó ở phía trên cửa sổ.
Thông tin nghe: “All school bags are under the desk.”
Dịch nghĩa: Tất cả cặp sách đều để dưới gầm bàn.
⭢ Đáp án đúng là B.
Question 17.
Where are the rulers?
A. They're on the tables.
B. They’re under the chairs.
C. They’re beside the desk.
Đáp án đúng: A
Dịch đề: Những chiếc thước kẻ ở đâu?
A. Chúng ở trên bàn.
B. Chúng ở dưới những chiếc ghế.
C. Chúng ở bên cạnh bàn học.
Thông tin nghe: “The crayons are beside the books, and the rulers are on the tables.”
Dịch nghĩa: Bút chì màu để cạnh sách, còn thước kẻ thì để trên bàn.
⭢ Đáp án đúng là A.
Question 18.
Where are Lucy's comic books and fairy tale book?
A. In front of her bag
B. In her bag
C. beside her bag
Đáp án đúng: B
Dịch đề: Những cuốn truyện tranh và cuốn truyện cổ tích của Lucy ở đâu?
A. Ở phía trước cặp sách của cô ấy
B. Ở trong cặp sách của cô ấy
C. Ở bên cạnh cặp sách của cô ấy
Thông tin nghe: “I have two comic books and a fairytale book in my bag.”
Dịch nghĩa: Mình có hai quyển truyện tranh và một quyển truyện cổ tích trong cặp.
⭢ Đáp án đúng là B.
Question 19.
Whose pencil sharpener is on the desk?
A. It’s Lucy’s.
B. It’s Ben’s.
C. It’s the teacher’s.
Đáp án đúng: B
Dịch đề: Gọt bút chì ở trên bàn học là của ai?
A. Đó là của Lucy.
B. Đó là của Ben.
C. Đó là của giáo viên.
Thông tin nghe: “My friend Ben has a pencil sharpener and a set square on his desk.”
Dịch nghĩa: Bạn mình là Ben có một cái gọt bút chì và một cái ê-ke trên bàn.
⭢ Đáp án đúng là B.
Question 20.
What do Lucy and Ben do during break time?
A. They solve maths problems.
B. They do projects.
C. They read books and play games together.
Đáp án đúng: C
Dịch đề: Lucy và Ben làm gì vào giờ ra chơi?
A. Họ giải các bài toán.
B. Họ làm các dự án.
C. Họ đọc sách và chơi các trò chơi cùng nhau.
Thông tin nghe: “We often read books and play games together during break time.”
Dịch nghĩa: Chúng mình thường đọc sách và chơi trò chơi cùng nhau vào giờ ra chơi.
⭢ Đáp án đúng là C.
Audio script:
Hello, I’m Lucy. My classroom is very tidy. All school bags are under the desk. The crayons are beside the books, and the rulers are on the tables. I have two comic books and a fairytale book in my bag. My friend Ben has a pencil sharpener and a set square on his desk. We often read books and play games together during break time.
Dịch nghĩa:
Xin chào, mình là Lucy. Lớp học của mình rất gọn gàng. Tất cả cặp sách đều để dưới gầm bàn. Bút chì màu để cạnh sách, còn thước kẻ thì để trên bàn. Mình có hai quyển truyện tranh và một quyển truyện cổ tích trong cặp. Bạn mình là Ben có một cái gọt bút chì và một cái ê-ke trên bàn. Chúng mình thường đọc sách và chơi trò chơi cùng nhau vào giờ ra chơi.