Với 17 bài tập trắc nghiệm Phép cộng có nhớ trong phạm vi 1000 Toán lớp 2 có đáp án và lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức
sẽ giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm để biết cách làm các dạng bài tập Toán lớp 2.
17 Bài tập trắc nghiệm Phép cộng có nhớ trong phạm vi 1000 lớp 2 (có lời giải) - Kết nối tri thức
Câu 1. Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống
Quảng cáo
Thực hiện phép tính sau:
1 cộng 3 bằng 4, viết 4
6 cộng 5 bằng 11, viết 1 nhớ 1
5 cộng 1 bằng 6, viết 6
Vậy 561 + 53 = 614
Câu 2. Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống
Thực hiện phép tính sau:
1 cộng 9 bằng 10, viết 0 nhớ 1
4 cộng 1 bằng 5, nhớ 1 là 6
3 cộng 5 bằng 8, viết 8
Vậy 431 + 519 = 960
Quảng cáo
Câu 3. Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Thực hiện phép tính và chọn đáp án thích hợp:
A. 540
B. 537
C. 572
D. 568
4 cộng 6 bằng 10, viết 0 nhớ 1
2 cộng 1 bằng 3, thêm 1 bằng 4, viết 4
3 cộng 2 bằng 5, viết 5
Vậy 324 + 216 = 540
Chọn đáp án: 540
Câu 4. Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Hưởng ứng phong trào phủ xanh đồi trọc, trường Lê Lợi trồng được 264 cây, trường Nguyễn Trãi trồng được 229 cây. Hỏi cả hai trường trồng được bao nhiêu cây?
483 cây
503 cây
462 cây
493 cây
Bước 1: Đọc đề và xác định phép tính.
Muốn tính cả hai trường trồng được bao nhiêu cây, ta lấy số cây trồng được của trường Lê Lợi cộng với số cây trồng được của trường Nguyễn Trãi.
Bước 2: Tóm tắt và giải bài toán
Tóm tắt
Trường Lê Lợi trồng: 264 cây
Trường Nguyễn Trãi trồng: 229 cây
Cả hai trường trồng: ….. cây?
Bài giải
Cả hai trường trồng được số cây là:
264 + 229 = 493 (cây)
Đáp số: 493 cây
Bước 3: Kiểm tra và chọn đáp án thích hợp.
Chọn đáp án: 493 cây.
Câu 5. Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Quảng cáo
Rô – bốt vẽ một bản đồ băng 709 chấm xanh và 289 chấm đỏ. Hỏi Rô – bốt vẽ tất cả bao nhiêu chấm màu?
A. 1000 chấm màu
B. 998 chấm màu
C. 952 chấm màu
D. 968 chấm màu
Bước 1: Đọc đề và xác định phép tính.
Muốn tính tổng số chấm màu Rô – bốt đã dùng, ta lấy số chấm xanh cộng với số chấm đỏ.
Bước 2: Tóm tắt và giải bài toán
Tóm tắt
Số chấm màu xanh : 709 chấm
Số chấm màu đỏ: 289 chấm
Rô- bốt vẽ tất cả: ….. chấm ?
Bài giải
Rô – bốt vẽ tất cả số chấm màu là:
709 + 289 = 998 (chấm màu)
Đáp số: 998 chấm màu.
Bước 3: Kiểm tra và chọn đáp án thích hợp.
Chọn đáp án: 998 chấm màu.
Câu 6. Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Quan sát bức tranh dưới đây và cho biết số cân nặng của bò sữa.
Số cân nặng của bò sữa là ..... kg
Bước 1: Đọc đề và xác định phép tính
Bò sữa nặng hơn lợn 105kg. Muốn tính bò sữa nặng bao nhiêu ta lấy số cân nặng của lợn cộng với 105.
Bước 2: Tóm tắt và giải bài toán
Tóm tắt
Lợn nặng: 87kg
Bò nặng hơn lợn: 105kg
Bò sữa nặng: …… kg?
Bài giải
Cân nặng của bò sữa là:
105 + 87 = 192 (kg)
Đáp số: 192 kg
Bước 3: Kiểm tra và chọn đáp án thích hợp.
Số cần điền vào chỗ trống: 192.
Câu 7. Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Một cửa hàng đồ chơi thể thao nhập về 185 quả bóng đá, số bóng rổ cửa hàng nhập về nhiều hơn số bóng đá 72 quả. Hỏi cửa hàng đó đã nhập về bao nhiêu quả bóng rổ?
Cửa hàng đã nhập về ..... quả bóng rổ.
Bước 1: Đọc đề và xác định phép tính.
Số bóng rổ nhiều hơn số bóng đá 72 quả. Muốn tính số bóng rổ, ta lấy số bóng đá cộng với 72.
Bước 2: Tóm tắt và giải bài toán
Tóm tắt
Số bóng đã: 185 quả
Số bóng rổ nhiều hơn bóng đã: 72 quả
Số bóng rổ: ….. quả?
Bài giải
Cửa hàng đó nhập về số quả bóng rổ là:
185 + 72 = 257 (quả)
Đáp số: 257 quả bóng rổ.
Bước 3: Kiểm tra và chọn đáp án thích hợp.
Số cần điền vào chỗ trống: 257
Quảng cáo
Câu 8. Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Thực hiện tính kết quả của biểu thức dưới đây:
Kết quả của biểu thức trên là: .....
164 + 351 – 413 = 515 – 413 = 102
Số cần điền vào chỗ trống: 102
Câu 9. Con hãy ghép đáp án ở cột A với đáp án tương ứng ở cột B
Nối các phép tính với kết quả thích hợp.
Câu 10. Con hãy chọn những đáp án đúng (Được chọn nhiều đáp án)
Những phép tính nào dưới đây SAI?
175 + 642 = 717
386 + 275 = 661
752 – 242 + 12 = 522
627 + 158 = 775
175 + 642 = 817 => Phép tính 175 + 642 = 717 Sai => Chọn
386 + 275 = 661 => Phép tính đúng => Không chọn
752 – 242 + 12 = 522=> Phép tính đúng => Không chọn
627 + 158 = 785 => Phép tính 627 + 158 = 775 Sai => Chọn.
Chọn đáp án: 175 + 642 = 817 và 627 + 158 = 785.
Câu 11. Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền dấu >, < hoặc = vào ô trống thích hợp.
152 + 648 ..... 900 – 300
Bước 1: Thực hiện phép tính.
152 + 648 = 800
900 – 300 = 600
Bước 2: So sánh hai vế và điền dấu thích hợp.
Vì 800 > 600 nên 152 + 648 > 900 – 300
Dấu cần điền vào chỗ trống: >
Câu 12. Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Tổng của số lẻ nhỏ nhất có ba chữ số và số lớn nhất có hai chữ số là .....
Số lẻ nhỏ nhất có ba chữ số là số 101.
Số lớn nhất có hai chữ số là số 99.
Tổng của số lẻ nhỏ nhất có ba chữ số và số lớn nhất có hai chữ số là:
101 + 99 = 200
Số cần điền vào chỗ trống 200.
Câu 13. Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Phép tính dưới đây sai điều gì?
A. Đặt tính sai dẫn đến tính sai
B. Tính sai vì cộng chữ số hàng chục của số hạng thứ nhất với chữ số hàng đơn vị của số hàng thứ hai.
C.Tính sai vì không nhớ từ hàng đơn vị sang hàng chục.
Phép tính được đặt tính đúng, các chữ số cùng hàng đã thẳng cột với nhau.
Bài toán sai khi không nhớ từ hàng đơn vị sang hàng chục:
+ 1 cộng 9 bằng 10 viết 0 nhớ 1
+ 7 cộng 0 bằng 7 thêm 1 bằng 8, viết 8
Sửa lại:
1 cộng 9 bằng 10, viết 0 nhớ 1
7 cộng 0 bằng 7, thêm 1 bằng 8, viết 8
4 cộng 3 bằng 7, viết 7
Vậy 471 + 309 = 780
Chọn đáp án: Tính sai vì không nhớ từ hàng đơn vị sang hàng chục.
Câu 14. Con hãy chọn đáp án đúng nhất
Ba lớp 2A, 2B và 2C gấp hạc giấy để trang trí lớp học. Tĩnh số hạc giấy cả ba lớp gấp được, biết rằng:
Lớp 2A gấp được 134 con hạc giấy.
Lớp 2B gấp được 162 con hạc giấy.
Lớp 2C gấp được 135 con hạc giấy.
A. 417 con hạc giấy
B. 241 con hạc giấy
C. 523 con hạc giấy
D. 431 con hạc giấy
Bước 1: Tóm tắt bài toán
Lớp 2A gấp: 134 con hạc giấy
Lớp 2B gấp : 162 con hạc giấy
Lớp 2C gấp : 135 con hạc giấy
Cả ba lớp: ….. con hạc giấy
Bước 2: Xác định các phép tính
Muốn tính số hạc giấy của lớp 2A và 2B, ta lấy số hạc giấy của hai lớp cộng lại.
Tính số hạc giấy của ba lớp bằng cách lấy tổng số hạc lớp 2A và 2B cộng với số hạc của lớp 2C.
Bước 3: Tính số gạo cửa hàng bán được trong ngày.
Lớp 2A và 2B gấp được số hạc giấy là:
134 + 162 = 296 (con)
Cả ba lớp gấp được số hạc giấy là:
296 + 135 = 431 (con)
Đáp số: 431 con hạc giấy.
Chọn đáp án: 431 con hạc giấy
Câu 15. Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Trang trại của bác Năm nuôi 654 con bò. Năm ngoái, bác đã bán đi 120 con bò. Tháng vừa rồi, để mở rộng sản xuất, bác Năm đã mua thêm 372 con dê để nuôi. Hỏi trang trại của bác Năm có tất cả bao nhiêu con cả bò và dê?
Nông trại của bác Năm có tất cả ..... con bò và con dê.
Bước 1: Tóm tắt bài toán
Bác Năm nuôi: 654 con bò
Bác Năm bán:120 con bò
Bác Năm mua thêm: 372 con dê
Bác Năm có: …… bò và dê?
Bước 2: Xác định các bước thực hiện
- Tính số bò còn lại bằng cách lấy số bò ban đầu trừ đi số bò đã bán.
- Tính cả số bò và dê bằng cách lấy số bò còn lại cộng với số dê.
Bước 3: Giải bài toán và điền đáp án thích hợp.
Sau khi bán, bác Năm còn lại số con bò là:
654 – 120 = 534 (con bò)
Số bò và dê bác Năm nuôi là:
534 + 372 = 906 (con)
Đáp số: 906 con bò và dê
Số cần điền vào chỗ trống: 906.
Câu 16. Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Giải bài toán theo tóm tắt dưới đây:
Tóm tắt
Vườn A có: 462 cây vải
Vườn B nhiều hơn vườn A: 51 cây vải
Vườn B có: ..... cây vải?
Vườn B có ..... cây vải.
Bước 1: Xác định thông tin và yêu cầu của bài toán.
Có hai vườn vải. Vườn A có 462 cây vải, vườn B có nhiều hơn vườn A 51 cây vải. Đề bài yêu cầu tính số cây vải của vườn B.
Ta tính số cây vải vườn B bằng cách lấy số cây vải vườn A cộng với 51.
Bước 2: Thực hiện giải bài toán
Vườn B có số cây vải là:
462 + 51 = 513 (cây)
Đáp số: 513 cây vải.
Số cần điền vào chỗ trống: 513
Câu 17. Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Giải bài toán theo tóm tắt dưới đây:
Thửa ruộng thứ nhất: 216 cuộn rơm.
Thửa ruộng thứ hai: 328 cuộn rơm
Cả hai thửa ruộng: ..... cuộn rơm?
Cả hai thửa ruộng có ..... cuộn rơm.
Bước 1: Xác định thông tin và yêu cầu của bài toán.
Bài toán cho hai thửa ruộng. Thửa ruộng thứ nhất có 216 cuộn rơm, thửa ruộng thứ hai có 328 cuộn rơm. Đề bài yêu cầu tìm số rơm ở cả hai thửa ruộng.
Muốn cả hai thửa ruộng có bao nhiêu cuộm rơm, ra lấy số rơm ở thửa ruộng thứ nhất cộng với số rơm ở thửa ruộng thứ hai.
Loạt bài Giải bài tập Toán lớp 2 Tập 1, Tập 2 hay và chi tiết của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sách giáo khoa Toán lớp 2 Kết nối tri thức (NXB Giáo dục).