Giải Lịch sử 10 trang 106 Kết nối tri thức

Với Giải Lịch sử 10 trang 106 trong Bài 13: Khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam Lịch Sử 10 Kết nối tri thức hay nhất, ngắn gọn sẽ giúp học sinh dễ dàng trả lời các câu hỏi & làm bài tập Lịch sử 10 trang 106.

Giải Lịch sử 10 trang 106 Kết nối tri thức

Câu hỏi 1 trang 106 Lịch Sử 10: Tóm tắt một số nội dung cơ bản trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước (về kinh tế, văn hoá, xã hội và an ninh, quốc phòng).

Quảng cáo

Lời giải:

- Về kinh tế, Nhà nước chủ trương phát triển kinh tế miền núi, vùng dân tộc thiểu số, nhằm phát huy tiềm năng, thế mạnh của các dân tộc, từng bước khắc phục chênh lệch giữa các vùng, các dân tộc, ...

- Về văn hoá, nội dung bao trùm là xây dựng nền văn hoa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; bao gồm các giá trị và bản sắc văn hóá của 54 dân tộc, ...

- Về xã hội, thực hiện chính sách xã hội trong vùng đồng bào các dân tộc thiểu số xuất phát từ đường lối chung và đặc điểm riêng về trình độ phát triển kinh tế - xã hội, tổ chức và kết cấu xã hội, tập quán và truyền thống trong các dân tộc, ...

- Về quốc phòng - an ninh, củng cố các địa bàn chiến lược, giải quyết tốt vấn đề đoàn kết dân tộc và quan hệ dân tộc trong mối liên hệ tộc người, giữa các tộc người và liên quốc gia trong xu thế toàn cầu hoá.

Câu hỏi 2 trang 106 Lịch Sử 10: Thông qua sách, báo, truyền hình, internet, tìm hiểu thực tế ở địa phương, em hãy kể tên một số chương trình thể hiện những nội dung cơ bản trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước.

Quảng cáo


Lời giải:

(*) Tham khảo:

- Chương trình 135: Hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội ở các xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi; tập trung vào cơ sở hạ tầng, sản xuất, giảm nghèo, nâng cao đời sống.

- Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (giai đoạn 2021 - 2030): Hỗ trợ phát triển sản xuất, cơ sở hạ tầng, giáo dục, y tế, giảm nghèo và nâng cao đời sống đồng bào dân tộc thiểu số.

- Chính sách bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc: Quan tâm gìn giữ tiếng nói, chữ viết, lễ hội, phong tục, nghệ thuật truyền thống và các giá trị văn hóa của các dân tộc.

- Các chính sách hỗ trợ giáo dục, y tế, nhà ở, đất ở, đất sản xuất và nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số, nhất là những vùng còn khó khăn

- Ngày hội văn hóa, Thể thao và Du lịch các dân tộc vùng Đông Bắc lần thứ X được tổ chức vào năm 2018

- Ngày hội hội văn hóa, Thể thao và Du lịch các dân tộc Tây Nguyên lần thứ I, được tổ chức tại Kon Tum vào tháng 5/2021

- Năm 2008, Thủ tướng Cp đã ban hành quyết định số 1668/QĐ-TTg, lấy ngày 19/4 hằng năm là Ngày Văn hóa các dân tộc Việt Nam nhằm tôn vinh và giữ gìn văn hóa các dân tộc Việt Nam.

Luyện tập 1 trang 106 Lịch Sử 10: Nêu một số nhận xét của em về quá trình hình thành và phát triển khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam.

Quảng cáo

Lời giải:

- Tham khảo: Một số nhận xét về quá trình hình thành và phát triển khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam:

+ Đại đoàn kết dân tộc có lịch sử lâu đời, được hình thành trong quá trình dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam.

+ Trong lịch sử, khi đất nước đứng trước những khó khăn, thử thách, các tầng lớp nhân dân và các dân tộc cùng chung sức, đồng lòng để bảo vệ độc lập, chủ quyền và xây dựng đất nước.

+ Khối đại đoàn kết ngày càng được củng cố và mở rộng, tập hợp các dân tộc, giai cấp, tầng lớp, tôn giáo và cộng đồng người Việt Nam ở trong và ngoài nước.

+ Đoàn kết là truyền thống quý báu và là nguồn sức mạnh quan trọng giúp dân tộc Việt Nam vượt qua chiến tranh, thiên tai và nhiều thử thách trong quá trình phát triển.

+ Ngày nay, Đảng và Nhà nước tiếp tục thực hiện các chính sách bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển, góp phần củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

Luyện tập 2 trang 106 Lịch Sử 10: Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết/ Thành công, thành công, đại thành công” (Hồ Chí Minh). Em hiểu như thế nào về quan điểm trên của Chủ tịch Hồ Chí Minh? Lấy những dẫn chứng lịch sử để chứng minh cho luận giải của em.

Quảng cáo

Lời giải:

- Câu nói “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết/ Thành công, thành công, đại thành công” đã khẳng định tầm quan trọng và ý nghĩa to lớn của tinh thần đoàn kết. Theo đó: Đoàn kết có thể tạo ra sức mạnh to lớn giúp con người vượt qua mọi khó khăn, thử thách, nhờ đó mà đạt được những thành quả đáng tự hào.

- Một số dẫn chứng:

+ Do không huy động được sức mạnh đoàn kết của toàn dân nên cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược của nhà Hồ đã thất bại.

+ Đoàn kết toàn dân là một trong những nhân tố quan trọng, góp phần làm nên thắng lợi trong ba lần kháng chiến chống quân Mông - Nguyên của quân dân nhà Trần (thế kỉ XIII).

Vận dụng 1 trang 106 Lịch Sử 10: Hiện nay, trong danh sách Di sản văn hóa vật thể và văn hóa phi vật thể của Việt Nam được UNESCO ghi danh, có nhiều di sản thuộc về cộng đồng các dân tộc thiểu số. Hãy viết một đoạn văn (khoảng 15 dòng) giới thiệu về một di sản của đồng bào dân tộc thiểu số mà em thích nhất.

Lời giải:

♦ Yêu cầu a) Trong danh sách Di sản văn hóa vật thể và phi vật thể của Việt Nam được UNESCO ghi danh có nhiều di sản thuộc về cộng đồng các dân tộc thiểu số đã thể hiện chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước trên lĩnh vực văn hóa.

♦ Yêu cầu b) Giới thiệu: lễ cấp sắc của người Dao ở Sơn La

- Người Dao ở Sơn La còn bảo tồn nhiều phong tục tập quán truyền thống, đặc biệt là các nghi lễ chu kỳ đời người, trong đó có lễ cấp sắc.

- Lễ cấp sắc là nghi lễ quan trọng, công nhận sự trưởng thành đối với người đàn ông ở tất cả các ngành Dao. Trong lễ cấp sắc, người thụ lễ được đặt pháp danh (tên âm). Sau khi trải qua nghi lễ này, người đàn ông Dao được công nhận là con cháu Bàn Vương, được trao quyền làm thầy, được cấp âm binh và được thờ cúng tổ tiên.

- Theo tiếng địa phương, cấp sắc được gọi là quá tang hay quá tăng. “Quá” nghĩa là từng trải hoặc qua thử thách; “tang” là đèn hoặc vật dụng dùng để soi sáng. Bởi vậy, quá tang nghĩa là trải qua lễ soi đèn, xuất phát từ việc thắp đèn soi sáng người thụ lễ khi làm lễ cấp sắc.

- Lễ cấp sắc thường tổ chức cho con trai từ 10 tuổi trở lên và thực hiện vào thời gian nông nhàn. Để chuẩn bị lễ cấp sắc, gia đình phải nuôi lợn, tích lương thực, thực phẩm, vàng mã và các thứ khác để làm lễ và cỗ mời bà con, họ hàng...

- Lễ cấp sắc của các ngành Dao thực hiện một số nghi lễ, như: lễ nhận thầy; lập ban thờ mới; mời thần linh nhà thầy cúng đi làm lễ; mời thần linh, tổ tiên nhà người được cấp sắc về làm lễ; lễ cấp đèn; lễ đặt tên; lễ dạy làm thầy/truyền phép…Tuy nhiên, mỗi ngành lại có những khác biệt riêng.

- Lễ cấp sắc là một trong những nghi lễ độc đáo và được lưu truyền từ nhiều đời nay trong cộng đồng dân tộc Dao. Trong lễ cấp sắc, người được cấp sắc và những người tham dự có thể hiểu hơn về lịch sử, cội nguồn của mình từ những bài cúng, tích truyện mà thầy cúng đọc, từ đó, nâng cao ý thức bảo tồn những phong tục, tập quán tốt đẹp của người Dao. Lễ cấp sắc phản ánh đời sống tinh thần phong phú của người Dao, thể hiện qua các điệu múa, hát đối đáp - páo dung, tranh vẽ, hình cắt giấy… Lễ cấp sắc có vị trí quan trọng trong đời sống tinh thần, tín ngưỡng của đồng bào Dao, giúp họ có thêm sức mạnh tinh thần vượt qua khó khăn trong cuộc sống, hướng tới điều tốt đẹp trong tương lai. Lễ cấp sắc hướng người đàn ông Dao cũng như các thành viên trong cộng đồng biết tôn sư trọng đạo, kính trọng cha mẹ, luôn làm điều thiện.

- Ghi nhận giá trị tiêu biểu của di sản, Lễ cấp sắc của người Dao ở Sơn La được Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia tại Quyết định số 4036/QĐ-BVHTTDL ngày 21/11/2016.

Vận dụng 2 trang 106 Lịch Sử 10: Nếu trường em hoặc tổ dân phố/làng/bản nơi em đang sinh sống phát động cuộc thi vẽ tranh hoặc sưu tầm hình ảnh và viết bài tham gia Ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc, em sẽ lựa chọn hình ảnh, bài viết nào? Tại sao?

Lời giải:

- Tham khảo: Nếu trường em hoặc tổ dân phố/làng/ bản nơi em đang sinh sống phát động cuộc thi vẽ tranh hoặc sưu tầm hình ảnh và viết bài tham gia Ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc, em sẽ lựa chọn hình ảnh: mẹ Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng

- Vì: Hình ảnh cái “bọc trăm trứng” mang ý nghĩa tượng trưng rất thiêng liêng. Nó khẳng định rằng tất cả các dân tộc sống trên đất Việt đều chung một mẹ sinh ra, do đó mối quan hệ giữa các dân tộc là mối quan hệ anh em thân thiết. Hai tiếng đồng bào (cùng một bọc) đã gợi lên đầy đủ và cảm động nghĩa tình keo sơn, máu thịt ấy.

Lời giải Lịch Sử 10 Bài 13: Khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam hay khác:

Xem thêm lời giải bài tập Lịch Sử lớp 10 Kết nối tri thức hay nhất, ngắn gọn khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 10 hay khác:


Giải bài tập lớp 10 Kết nối tri thức khác