Trắc nghiệm Minh sư (có đáp án) - Kết nối tri thức

Với 21 câu hỏi trắc nghiệm Minh sư Ngữ văn lớp 8 có đáp án chi tiết, chọn lọc sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm Ngữ Văn 8.

Trắc nghiệm Minh sư (có đáp án) - Kết nối tri thức

TRẮC NGHIỆM ONLINE

Quảng cáo

Vài nét về tác giả Thái Bá Lợi

Câu 1. Thái Bá Lợi sinh năm nào?

A. 1935

B. 1940

C. 1945

D. 1950

Câu 2. Quê hương của nhà văn Thái Bá Lợi ở đâu?

A. Hà Tĩnh

B. Nghệ An

C. Thanh Hóa

D. Quảng Nam

Quảng cáo

Câu 3. Thái Bá Lợi được biết đến chủ yếu với tư cách là ai?

A. Nhà thơ cách mạng

B. Nhà viết kịch

C. Nhà văn quân đội

D. Nhà nghiên cứu lịch sử

Câu 4. Đặc điểm nổi bật trong sáng tác của Thái Bá Lợi là gì?

A. Giọng văn trào phúng, đả kích mạnh mẽ

B. Cái nhìn mới mẻ về hiện thực, lối viết giản dị nhưng sinh động

C. Chuyên khai thác yếu tố kì ảo, thần thoại

D. Thiên về miêu tả thiên nhiên lãng mạn

Câu 5. Tác phẩm nào dưới đây là của Thái Bá Lợi?

Quảng cáo

A. Đất rừng phương Nam

B. Đêm hội Long Trì

C. Minh sư

D. Lá cờ thêu sáu chữ vàng

Câu 6. Vì sao tiểu thuyết Minh sư được xem là tác phẩm tiêu biểu cho phong cách sáng tác của Thái Bá Lợi?

A. Vì tác phẩm chỉ tập trung kể các sự kiện lịch sử.

B. Vì tác phẩm xây dựng nhiều yếu tố hoang đường.

C. Vì tác phẩm tái hiện nhân vật lịch sử với cái nhìn đa chiều, nhân văn và sâu sắc.

D. Vì tác phẩm chủ yếu miêu tả thiên nhiên.

Vài nét về văn bản Minh sư

Câu 1. Văn bản Minh sư được trích từ tác phẩm nào?

A. Vùng chân Hòn Tàu

B. Họ cùng thời với những ai

C. Minh sư

D. Trên sông truyền hịch

Quảng cáo

Câu 2. Nhân vật lịch sử trung tâm được tái hiện trong văn bản Minh sư là ai?

A. Nguyễn Trãi

B. Nguyễn Huệ

C. Trần Hưng Đạo

D. Nguyễn Hoàng

Câu 3. Bối cảnh chính của đoạn trích Minh sư là sự kiện nào?

A. Nguyễn Hoàng chỉ huy đánh quân Mạc

B. Nguyễn Hoàng trên đường vào Quảng Nam khi gần tám mươi tuổi

C. Nguyễn Hoàng vào trấn thủ Thuận Hóa năm 1558

D. Nguyễn Hoàng gặp vua Lê Anh Tông

Câu 4. Thể loại của văn bản Minh sư là gì?

A. Truyện ngắn hiện đại

B. Hồi kí

C. Truyện lịch sử (trích tiểu thuyết lịch sử)

D. Kí sự

Câu 5. Nội dung khái quát của văn bản Minh sư là gì?

A. Ca ngợi chiến công chống quân Thanh của Nguyễn Huệ.

B. Kể về cuộc đời Nguyễn Trãi và những oan khuất của ông.

C. Khắc họa hình ảnh Nguyễn Hoàng với tầm nhìn xa, đức độ, sự khiêm nhường và tư tưởng coi mọi người đều có thể là “minh sư”.

D. Thuật lại cuộc chiến giữa nhà Lê và nhà Mạc.

Phân tích văn bản Minh sư

Câu 1. Chi tiết nào cho thấy Nguyễn Hoàng vẫn có sức khỏe và nghị lực phi thường dù đã gần tám mươi tuổi?

A. Ông đi thuyền vào Quảng Nam.

B. Ông cưỡi ngựa vượt đèo Hải Vân, chỉ phải nằm cáng hai lần.

C. Ông luôn có quân lính khiêng võng.

D. Ông từ chối lên đèo Hải Vân.

Câu 2. Khi nhìn về vùng đất Quảng Nam từ đỉnh Hải Vân, Nguyễn Hoàng chủ yếu suy nghĩ điều gì?

A. Cảnh đẹp của thiên nhiên.

B. Những thú vui tuổi già.

C. Công việc an dân, giữ yên vùng đất mới mở mang.

D. Việc xây dựng cung điện.

Câu 3. Trong cuộc trò chuyện với quần thần, Nguyễn Hoàng nhắc đến điều gì như một vấn đề cần đặc biệt quan tâm?

A. Thiếu lương thực.

B. Thiên tai liên tiếp xảy ra.

C. Mâu thuẫn tiềm ẩn giữa người Việt và người Chiêm.

D. Nguy cơ quân Thanh xâm lược.

Câu 4. Chi tiết nào cho thấy Nguyễn Hoàng là người luôn biết lắng nghe người khác?

A. Ông chỉ nghe ý kiến của các đại thần.

B. Ông bí mật nghe cuộc trò chuyện của hai người lính gác.

C. Ông không quan tâm đến suy nghĩ của quân lính.

D. Ông luôn áp đặt ý kiến của mình.

Câu 5. Vì sao hai người lính gác run sợ khi gặp Nguyễn Hoàng?

A. Họ làm mất vũ khí.

B. Họ ngủ quên khi làm nhiệm vụ.

C. Họ nghĩ mình sẽ bị phạt vì nói sau lưng Quốc công.

D. Họ làm cháy doanh trại.

Câu 6. Quan niệm nào của Nguyễn Hoàng được thể hiện rõ nhất qua câu nói: “Những người nói điều trái ý ta... đều là những bậc thầy sáng suốt của ta”?

A. Chỉ nên nghe lời khen.

B. Luôn nghi ngờ mọi người.

C. Biết tiếp thu ý kiến khác biệt để hoàn thiện bản thân.

D. Không cần học hỏi ai.

Câu 7. Nhan đề Minh sư có ý nghĩa nổi bật nào?

A. Chỉ nói về các vị sư trong chùa.

B. Chỉ Đỗ Chiêu là người thầy của Nguyễn Hoàng.

C. Thể hiện quan niệm: bất cứ ai giúp ta nhận ra điều đúng đều có thể là “người thầy sáng suốt”.

D. Chỉ nói về việc học hành.

Câu 8. Biện pháp nghệ thuật nổi bật trong việc xây dựng nhân vật Nguyễn Hoàng ở đoạn cuối văn bản là gì?

A. Chỉ sử dụng miêu tả ngoại hình.

B. Chỉ sử dụng lời bình của tác giả.

C. Kết hợp hành động, đối thoại và lời kể.

D. Chỉ sử dụng độc thoại nội tâm.

Câu 9. Việc tác giả xây dựng cuộc trò chuyện của hai người lính về Nguyễn Hoàng có tác dụng gì?

A. Làm câu chuyện dài hơn.

B. Tạo tình huống để bộc lộ tính cách và tư tưởng của Nguyễn Hoàng từ nhiều góc nhìn.

C. Miêu tả đời sống quân đội.

D. Giới thiệu cảnh đêm trên đèo Hải Vân.

Câu 10. Qua văn bản Minh sư, tác giả chủ yếu bày tỏ thái độ gì đối với Nguyễn Hoàng?

A. Chế giễu và phê phán.

B. Thờ ơ, khách quan hoàn toàn.

C. Trân trọng, ngợi ca nhưng vẫn nhìn nhận nhân vật từ nhiều góc độ.

D. Phủ nhận vai trò lịch sử của ông.

TRẮC NGHIỆM ONLINE

Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm Ngữ Văn lớp 8 Kết nối tri thức có đáp án hay khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 8 hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Soạn văn 8 hay nhất, ngắn gọn của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Ngữ văn 8 Tập 1 và Tập 2 Kết nối tri thức (NXB Giáo dục).

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 8 Kết nối tri thức khác