Bài 12 trang 42 Toán 11 Tập 1 Cánh diều

Giải Toán 11 Bài tập cuối chương 1 - Cánh diều

Bài 12 trang 42 Toán 11 Tập 1: Giải các phương trình sau:

a) sin2x−π6=−32;

b) cos3x2+π4=12;

c) sin3x – cos5x = 0;

d) cos2x=14 ;

e) sinx - 3cosx = 0;

g) sinx + cosx = 0.

Quảng cáo

Lời giải:

a) sin2x−π6=−32

⇔sin2x−π6=sin−π3

Bài 12 trang 42 Toán 11 Tập 1 | Cánh diều Giải Toán 11

Vậy phương trình đã cho có các nghiệm là x=−π12+kπ và x=3π4+kπ với k ∈ ℤ

b) cos3x2+π4=12

⇔cos3x2+π4=cosπ3

Bài 12 trang 42 Toán 11 Tập 1 | Cánh diều Giải Toán 11

Vậy phương trình đã cho có các nghiệm là x=π18+k4π3 và x=−7π18+k4π3 với k ∈ ℤ

c) sin3x – cos5x = 0

⇔ sin3x = cos5x

⇔ cosπ2−3x = cos5x

Bài 12 trang 42 Toán 11 Tập 1 | Cánh diều Giải Toán 11

Vậy phương trình đã cho có các nghiệm là x=π16+kπ4 và x=−π4+kπ với k ∈ ℤ

d) cos2x=14

⇔1+cos2x2=14

⇔cos2x=−12

⇔ cos2x = cos2π3

Bài 12 trang 42 Toán 11 Tập 1 | Cánh diều Giải Toán 11

Vậy phương trình đã cho có các nghiệm là x=±π3+kπ với k ∈ ℤ

e) sinx - 3cosx = 0

⇔12sinx−32cosx=0

⇔ sinxcosπ3 - cosxsinπ3 = 0 (do cosπ3=12 và sinπ3=32)

⇔sinx−π3=0

⇔x−π3=kπ k∈ℤ

⇔x=π3+kπ k∈ℤ.

Vậy phương trình đã cho có các nghiệm là x=π3+kπ với k ∈ ℤ

g) sinx + cosx = 0

⇔ cosx = ‒sinx

⇔ cosx = sin(‒x)

⇔ cosx = cosπ2−−x

⇔ cosx = cosπ2+x

Bài 12 trang 42 Toán 11 Tập 1 | Cánh diều Giải Toán 11

⇔x=−π4+kπ k∈ℤ

Vậy phương trình đã cho có các nghiệm là x=−π4+kπ với k ∈ ℤ.

Quảng cáo

Lời giải bài tập Toán 11 Bài tập cuối chương 1 hay, chi tiết khác:

Quảng cáo
Quảng cáo

Các bài học để học tốt Toán 11 Bài tập cuối chương 1:

Xem thêm lời giải bài tập Toán lớp 11 Cánh diều hay, chi tiết khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 11 hay khác:


Giải bài tập lớp 11 Cánh diều khác