Bài 8 trang 81 Toán 12 Tập 1 Cánh diều

Giải Toán 12 Bài 3: Biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ - Cánh diều

Bài 8 trang 81 Toán 12 Tập 1: Một vật có trọng lượng 300 N được treo bằng ba sợi dây cáp không dãn có chiều dài bằng nhau, mỗi dây cáp có một đầu được gắn tại một trong các điểm P(– 2; 0; 0), Q(1; 3; 0), R(1; −3; 0) còn đầu kia gắn với vật tại điểm S(0; 0; −23) như Hình 38. Gọi F1→,  F2→,  F3→ lần lượt là lực căng trên các sợi dây cáp RS, QS và PS. Tìm tọa độ của các lực F1→,  F2→,  F3→.

Bài 8 trang 81 Toán 12 Cánh diều Tập 1 | Giải Toán 12

Quảng cáo

Lời giải:

Theo giả thiết, ta có các điểm S(0; 0; −23), P(– 2; 0; 0), Q(1; 3; 0), R(1; −3; 0).

Khi đó: SP→=−2;0;23,  SQ→=1;3;23, SR→=1;−3;23.

Suy ra SP→=SQ→=SR→=4. Lại có PQ→=3;3;0, QR→=0;−23;0, RP→=−3;3;0, vì PQ→=QR→=RP→=23 nên tam giác PQR đều.

Do đó, F1→=F2→=F3→. Vì vậy, tồn tại hằng số c ≠ 0 sao cho:

F1→=cSR→=c;−3c;23c,

F2→=cSQ→=c;3c;23c,

F3→=cSP→=−2c;  0;  23c,

Suy ra F1→+F2→+F3→=0;  0;  63c.

Mặt khác, ta có: F1→+F2→+F3→=F→, trong đó F→=0;0;−300 là trọng lực của vật.

Suy ra 63c=−300, tức là c=−5033.

Vậy F1→=−5033;  50;  −100, F2→=−5033;  −50;  −100, F3→=10033;  0;  −100.

Quảng cáo

Lời giải bài tập Toán 12 Bài 3: Biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ hay, chi tiết khác:

Quảng cáo
Quảng cáo

Xem thêm lời giải bài tập Toán lớp 12 Cánh diều hay, chi tiết khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 12 hay khác:


Giải bài tập lớp 12 Cánh diều khác