Giải bài tập Toán lớp 6 Bài 5: Cộng hai số nguyên khác dấu
Giải bài tập Toán lớp 6 Bài 5: Cộng hai số nguyên khác dấu
Video Giải bài tập Toán lớp 6 Bài 5: Cộng hai số nguyên khác dấu
Lời giải
(-3) + (+3) = 0
(+3) + (-3) = 0
Kết quả của hai phép tính trên bằng nhau.
Trả lời câu hỏi Toán 6 Tập 1 Bài 5 trang 76 - Video giải tại 3:46: Tìm và nhận xét kết quả của:
a) 3 + (-6) và |-6| - |3|;
b) (-2) + (+4) và |+4| - |-2|.
Lời giải
Ta có:
a) 3 + (-6) = -3
|-6| - |3| = 6 – 3 = 3
Kết quả của hai phép tính là hai số đối nhau
b) (-2) + (+4) = 2
|+4| - |-2| = 4 – 2 = 2
Kết quả của hai phép tính bằng nhau
Trả lời câu hỏi Toán 6 Tập 1 Bài 5 trang 76 - Video giải tại 7:46: Tính
a) (-38) + 27; b) 273 + (-123).
Lời giải
a) (-38) + 27 = - (38 – 27) = - 11
b) 273 + (-123) = 273 – 123 = 150
Bài 27 trang 76 sgk Toán lớp 6 Tập 1 - Video giải tại 10:03: Tính:
a) 26 + (-6)
b) (-75) + 50
c) 80 + (-220)
Lời giải:
a) Ta có: |26| > |–6|. Mà 26 mang dấu “+” nên kết quả phép tính mang dấu “+”.
26 + (–6) = 26 – 6 = 20.
b) |–75| > |50|. Mà –75 mang dấu “–“ nên kết quả phép tính mang dấu “–“.
(–75) + 50 = – (75 – 50 ) = –25;
c) |–220| > |80|. Mà –220 mang dấu “–“ nên kết quả phép tính mang dấu “–“.
80 + (–220 ) = – (220 – 80) = –140.
Bài 28 trang 76 sgk Toán lớp 6 Tập 1 - Video giải tại 11:38: Tính:
a) (-73) + 0
b) |-18| + (-12)
c) 102 + (-120)
Lời giải:
a) (–73) + 0 = –73;
b) |–18| + (–12) = 18 + (–12) = 18 – 12 = 6;
c) 102 + (–120) = – (120 – 102) = –18.
Bài 29 trang 76 sgk Toán lớp 6 Tập 1 - Video giải tại 13:01: Tính và nhận xét kết quả của:
a) 23 + (-13) và (-23 ) + 13
b) (-15) + (+15) và 27 + (-27)
Lời giải:
a) 23 + (–13) = 23 – 13 = 10.
(–23) + 13 = – (23 – 13) = –10.
Nhận xét: Kết quả của hai phép tính là hai số nguyên đối nhau.
b) (–15) + (+15) = 0 ;
27 + (–27) = 0
Nhận xét: Kết quả của hai phép tính trên đều bằng 0.
Bài 30 trang 76 sgk Toán lớp 6 Tập 1 - Video giải tại 15:02: So sánh:
a) 1763 + (-2) và 1763
b) (-105) + 5 và -105
c) (-29) + (-11) và -29
Lời giải:
a) 1763 + (–2) = 1763 – 2 = 1761.
Vậy 1763 + (–2) < 1763.
b) (–105) + 5 = –(105 – 5) = –100.
So sánh –100 và –105:
|–100| = 100, |–105| = 105. Mà 100 < 105 nên (–100) > (–105).
Vậy (–105) + 5 > (–105).
c) (–29) + (–11) = – (29 + 11) = –40.
So sánh –40 và –29:
|–40| = 40; |–29| = 29. Mà 40 > 29 nên (–40) < (–29).
Vậy (–29) + (–11) < (–29).
* Rút ra nhận xét:
Khi ta cộng một số nguyên với một số nguyên âm bất kì được kết quả nhỏ hơn số nguyên ban đầu.
Khi ta cộng một số nguyên với một số nguyên dương bất kì được kết quả lớn hơn số nguyên ban đầu.
Xem thêm Giải bài tập Toán lớp 6 hay nhất và chi tiết khác:
- Luyện tập trang 77
- Bài 6: Tính chất của phép cộng các số nguyên
- Luyện tập trang 79
- Bài 7: Phép trừ hai số nguyên
TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 6
Bộ giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi file word có đáp án 2026 tại https://tailieugiaovien.com.vn/
Hỗ trợ zalo: VietJack Official
Tổng đài hỗ trợ đăng ký: 084 283 45 85
Công cụ giáo viên (2048.VN)
Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free
Loạt bài Video Giải bài tập Toán lớp 6 hay, chi tiết của chúng tôi được biên soạn bám sát theo chương trình Sách giáo khoa Toán 6 Tập 1, Tập 2.
- Soạn Văn 6 (hay nhất)
- Soạn Văn 6 (ngắn nhất)
- Soạn Văn 6 (siêu ngắn)
- Giải sgk Toán 6
- Giải sgk Tiếng Anh 6 Global Success
- Giải sgk Khoa học tự nhiên 6
- Giải sgk Lịch Sử 6
- Giải sgk Địa Lí 6
- Giải sgk Giáo dục công dân 6
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 6
- Giải sgk Tin học 6
- Giải sgk Công nghệ 6
- Giải sgk Âm nhạc 6

