Toán lớp 6 - Giải bài tập Toán 6 Tập 1, Tập 2 hay nhất, chi tiết


"Một lần đọc là một lần nhớ". Nhằm mục đích giúp học sinh dễ dàng làm bài tập sách giáo khoa môn Toán lớp 6, loạt bài Giải bài tập Toán lớp 6 Tập 1, Tập 2 Số học và Hình học hay nhất với lời giải được biên soạn công phu có kèm video giải chi tiết bám sát nội dung sgk Toán 6. Hi vọng với các bài giải bài tập Toán lớp 6 này, học sinh sẽ yêu thích và học tốt môn Toán 6 hơn.

Mục lục Giải bài tập Toán 6

Giải bài tập Toán 6 Tập 1

Chương 1: Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên

Chương 2: Số nguyên

Chương 1: Đoạn thẳng

Giải bài tập Toán 6 Tập 2

Chương 3: Phân số

Chương 2: Góc

Giải bài tập Toán lớp 6 Bài 1: Tập hợp. Phần tử của tập hợp

Trả lời câu hỏi Toán 6 Tập 1 Bài 1 trang 6: Viết tập hợp D các số tự nhiên nhỏ hơn 7 rồi điền kí hiệu thích hợp vào ô vuông: 2 Video Giải bài tập Toán lớp 6 D; 10 Video Giải bài tập Toán lớp 6 D.

Lời giải

Tập hợp D = { 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 }

Điền kí hiệu thích hợp: 2 ∈ D; 10 ∉ D

Trả lời câu hỏi Toán 6 Tập 1 Bài 1 trang 6 : Viết tập hợp các chữ cái trong từ “NHA TRANG”.

Lời giải

Các chữ cái trong từ “ NHA TRANG” gồm N, H, A, T, R, A, N, G

Trong các chữ cái trên, chữ N được xuất hiện 2 lần, chữ A cũng được xuất hiện 2 lần, nhưng ta chỉ viết mỗi chữ một lần, ta có tập hợp các chữ cái A = { N, H, A, T, R, G }

Bài 1 trang 6 sgk Toán 6 Tập 1: Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 8 và nhỏ hơn 14 bằng hai cách sau đó điền kí hiệu thích hợp vào ô vuông:

Giải bài 1 trang 6 Sách giáo khoa Toán 6 tập 1 | Giải toán lớp 6

Lời giải

– Các số tự nhiên lớn hơn 8 và nhỏ hơn 14 là: 9; 10; 11; 12; 13.

Do đó ta viết A = {9; 10; 11; 12; 13}.

– Nhận thấy: 12 là phần tử của tập hợp A, 16 không phải phần tử của tập hợp A.

Do đó ta viết:

Giải bài 1 trang 6 Sách giáo khoa Toán 6 tập 1 | Giải toán lớp 6

Bài 2 trang 6 sgk Toán lớp 6 Tập 1: Viết tập hợp các chữ cái trong từ "TOÁN HỌC".

Lời giải:

Các chữ cái trong từ "TOÁN HỌC" gồm T, O, A, N, H, O, C.

Trong các chữ cái trên, chữ O xuất hiện hai lần, nhưng trong khi biểu diễn tập hợp thì ta chỉ cần viết một lần (theo chú ý thứ 2 SGK trang 5: Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý.).

Gọi X là tập hợp chữ cái trên, ta có:

    X = {T, O, A, N, H, C}

Bài 3 trang 6 sgk Toán lớp 6 Tập 1: Cho hai tập hợp A = {a, b}; B = {b, x, y}. Điền kí hiệu thích hợp vào ô vuông:

Giải bài 3 trang 6 sgk Toán lớp 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6

Lời giải:

Ta thấy:

Tập hợp A không chứa phần tử x, hay x không thuộc A nên ta viết x ∉ A.

Tập hợp B có chứa phần tử y, hay y thuộc B và ta viết y ∈ B.

Tập hợp A có chứa phần tử b, hay b thuộc A và ta viết b ∈ A.

Tập hợp B có chứa phần tử b, hay b thuộc B và ta viết b ∈ B.

Bài 4 trang 6 sgk Toán lớp 6 Tập 1Nhìn vào các hình 3, 4 và 5, viết các tập hợp A, B, M, H.

Giải bài 4 trang 6 sgk Toán lớp 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6

Lời giải

- Hình 3 : Nhận thấy tập hợp A bao gồm các phần tử 15 và 26.

Do đó ta viết A = {15; 26}.

- Hình 4: Nhận thấy tập hợp B bao gồm các phần tử 1; a và b.

Do đó ta viết B ={1; a ; b}

- Hình 5: Nhận thấy tập hợp M chỉ bao gồm bút. Do đó ta viết M = {bút}

Tập hợp H bao gồm bút, sách, vở. Do đó ta viết H = {bút, sách, vở}.

Chú ý: ‘’bút ‘’ là phần tử của M , cũng là phần tử của H

Bài 5 (6 sgk Toán lớp 6 Tập 1 a) Một năm gồm 4 quý. Viết tập hợp A các tháng của quý hai trong năm.

b) Viết tập hợp B các tháng (dương lịch) có 30 ngày.

Lời giải

a) Ta biết một năm có 12 tháng, chia làm 4 quý đó là:

♦ Quý 1 gồm tháng 1, tháng 2, tháng 3

♦ Quý 2 gồm tháng 4, tháng 5, tháng 6

♦ Quý 3 gồm tháng 7, tháng 8, tháng 9

♦ Quý 4 gồm tháng 10, tháng 11, tháng 12.

Vậy tập hợp A các tháng của quý hai trong năm là:

A = {tháng 4, tháng 5, tháng 6}.

b) Ta đã biết các tháng (dương lịch) có 30 ngày là tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11.

Vậy tập hợp các tháng dương lịch có 30 ngày là:

B = {tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11}.

Giải bài tập Toán lớp 6 Bài 2: Tập hợp các số tự nhiên

Trả lời câu hỏi Toán 6 Tập 1 Bài 2 trang 7 - Video giải tại 12:53: Điền vào chỗ trống để ba số ở mỗi dòng là ba số tự nhiên liên tiếp tăng dần:

28, …, …

…, 100, …

Lời giải

Để có 3 số tự nhiên liên tiếp tăng dần, ta phải :

- Điền vào chỗ trống 2 số liền sau của 28 là 29 ; 30 ( 28 ; 29 ; 30 )

- Điền vào chỗ trống số liền trước và liền sau của 100 là 99 ; 101 ( 99 ; 100 ; 101 )

Bài 6 trang 6-7 sgk Toán 6 Tập 1 - Video giải tại 13:44: a) Viết số tự nhiên liền sau mỗi số:

17;         99 ;         a (với a ∈ N)

b) Viết số tự nhiên liền trước mỗi số:

35 ;         1000 ;         b (với b ∈ N*)

Lời giải

a) Số tự nhiên liền sau của 17 là 18

Số tự nhiên liền sau của 99 là 100

Số tự nhiên liền sau của a (với a ∈ N) là a + 1.

b) Số tự nhiên liền trước của 35 là 34.

Số tự nhiên liền trước của 1000 là 999.

Số tự nhiên liền trước của b (b ∈ N*) là b – 1.

Chú ý b ∈ N* nên b ≥ 1, lúc đó b mới có số tự nhiên liền trước. Số 0 không có số tự nhiên liền trước.

Bài 7 trang 8 sgk Toán lớp 6 Tập 1 - Video giải tại 15:47: Viết tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử:

a) A = {x ∈ N | 12 < x < 16}

b) B = {x ∈ N* | x < 5}

c) C = {x ∈ N | 13 ≤ x ≤ 15}

Lời giải

a) A = {x ∈ N | 12 < x < 16} là tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 12 và nhỏ hơn 16.

Các số đó là 13 ; 14 ; 15.

Do đó ta viết A = { 13 ; 14 ; 15}.

b) B = {x ∈ N* | x < 5} là tập hợp các số tự nhiên khác 0 và nhỏ hơn 5.

Các số đó là 1 ; 2 ; 3 ; 4.

Do đó ta viết B = {1 ; 2 ; 3 ; 4 }

c) C = {x ∈ N | 13 ≤ x ≤ 15} là tập hợp các số tự nhiên lớn hơn hoặc bằng 13 và nhỏ hơn hoặc bằng 15.

Các số đó là 13 ; 14 ; 15.

Do đó ta viết C = {13 ; 14 ; 15}.

Bài 8 trang 8 sgk Toán lớp 6 Tập 1 - Video giải tại 17:05: Viết tập hợp các số tự nhiên không vượt quá 5 bằng hai cách. Biểu diễn trên tia số các phần tử của tập hợp A.

Lời giải

– Các số tự nhiên không vượt quá 5 gồm 0, 1, 2, 3, 4, 5. Do đó ta viết A như sau :

Cách 1. Liệt kê : A = {0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4; 5}

Cách 2. Chỉ ra tính chất đặc trưng: A = {x ∈ N | x ≤ 5}.

– Biểu diễn các số 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4; 5 trên tia số như sau:

Giải bài 8 trang 8 sgk Toán lớp 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6

Bài 9 trang 8 sgk Toán lớp 6 Tập 1 - Video giải tại 19:09: Điền vào chỗ trống để hai số ở mỗi dòng là hai số tự nhiên liên tiếp tăng dần:

.... , 8

a , ....

Lời giải

Để có hai số tự nhiên liên tiếp tăng dần, ta phải:

– Điển vào chỗ trống số liền trước của 8 là 7 (7; 8)

– Điền vào chỗ trống số liền sau của a là a + 1 (a; a +1)

Bài 10 trang 8 sgk Toán lớp 6 Tập 1 - Video giải tại 19:56: Điền vào chỗ trống để ba số ở mỗi dòng là ba số tự nhiên liên tiếp giảm dần:

.... , 4600 , ....

.... , .... , a

Lời giải:

Để có ba số tự nhiên liên tiếp giảm dần ta cần:

– Dãy 1: Điền vào ô trống thứ nhất số liền sau của 4600 là 4601, điền vào ô trống thứ hai số liền trước của 4600 là 4599.

Ta có dãy 4601; 4600; 4599.

– Dãy 2: Điền vào ô trống thứ hai số liền sau của a là a+1; điền vào ô trống thứ nhất số liền sau của a+1 là a + 2. Ta có dãy: a + 2; a + 1; a.

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 6 tại khoahoc.vietjack.com

GIẢM GIÁ 75% KHÓA HỌC VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 6 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Tiếng Anh lớp 6 - cô Tuyết Nhung

4.5 (243)

799,000đs

250,000 VNĐ

Toán 6 - Cô Diệu Linh

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Văn 6 - Cô Ngọc Anh

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: fb.com/groups/hoctap2k9/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Video Giải bài tập Toán lớp 6 hay, chi tiết của chúng tôi được biên soạn bám sát theo chương trình Sách giáo khoa Toán 6 Tập 1, Tập 2.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.