Toán 6 Luyện tập trang 87

Toán 6 Luyện tập trang 87

Video Giải bài tập Toán 6 Luyện tập trang 87

Bài 66 trang 87 sgk Toán lớp 6 Tập 1 - Video giải tại 0:27: Tìm số nguyên x, biết 4 – (27 - 3) = x – (13 - 4).

Lời giải

4 – (27 – 3) = x – (13 – 4)

4 – 27 + 3 = x – 13 + 4 (bỏ ngoặc)

4 – 27 + 3 + 13 – 4 = x (chuyển vế –13 và 4)

–27 + 16 = x

–11 = x.

Vậy x = –11.

Bài 67 trang 87 sgk Toán lớp 6 Tập 1 - Video giải tại 2:13: Tính:

a) (-37) + (-112)

b) (-42) + 52

c) 13 - 31

d) 14 - 24 - 12

e) (-25) + 30 - 15

Lời giải

a) (–37 ) + (–112)

= –(37 + 112) (cộng hai số nguyên âm).

= –149.

b) (–42) + 52

= 52 – 42 (cộng hai số nguyên khác dấu)

= 10

c) 13 – 31 = –31 + 13 = – (31 – 13) = –18.

d) 14 – 24 – 12 = 14 – (24 + 12) = 14 – 36 = – (36 – 14) = –22.

e) (–25) + 30 – 15 = 30 – 25 – 15 = 30 – (25 + 15) = 30 – 40 = –10

Bài 68 trang 87 sgk Toán lớp 6 Tập 1 - Video giải tại 6:55: Một đội bóng đá năm ngoái ghi được 27 bàn và để thủng lưới 48 bàn. Năm nay đội bóng ghi được 39 bàn và để thủng lưới 24 bàn. Tính hiệu số bàn thắng – thua của đội bóng đó trong mỗi mùa giải.

Lời giải

+ Năm ngoái :

Bàn thắng : 27 bàn

Bàn thua : 48 bàn

Hiệu số bàn thắng – thua : 27 – 48 = –48 + 27 = –(48 – 27) = –21 (bàn)

+ Năm nay :

Bàn thắng : 39 bàn

Bàn thua : 24 bàn.

Hiệu số bàn thắng – thua : 39 – 24 = 15 (bàn).

Bài 69 trang 87 sgk Toán lớp 6 Tập 1 - Video giải tại 9:27: Trong bảng dưới đây có nhiệt độ cao nhất và nhiệt độ thấp nhất của một số thành phố vào một ngày nào đó. Hãy ghi vào cột bên phải số độ chênh lệch (nhiệt độ cao nhất trừ nhiệt độ thấp nhất) trong ngày đó của một thành phố.

Thành phố Nhiệt độ cao nhất Nhiệt độ thấp nhất Chênh lệch nhiệt độ
Hà Nội 25ºC 16ºC
Bắc Kinh –1ºC –7ºC
Mat–xcơ–va –2ºC –16ºC
Pa–ri 12ºC 2ºC
Tô–ky–ô 8ºC –4ºC
Tô–rôn–tô 2ºC –5ºC
Niu–yooc 12ºC –1ºC

Lời giải

Thành phố Nhiệt độ cao nhất Nhiệt độ thấp nhất Chênh lệch nhiệt độ
Hà Nội 25ºC 16ºC 9ºC
Bắc Kinh –1ºC –7ºC 6ºC
Mat–xcơ–va –2ºC –16ºC 14ºC
Pa–ri 12ºC 2ºC 10ºC
Tô–ky–ô 8ºC –4ºC 12ºC
Tô–rôn–tô 2ºC –5ºC 7ºC
Niu–yooc 12ºC –1ºC 13ºC

* Cụ thể:

+ Hà Nội: 25 – 16 = 9

+ Bắc Kinh: (–1) – (–7) = –1 + 7 = 6.

+ Mát– xcơ–va: (–2) – (–16) = –2 + 16 = 14.

+ Pa–ri: 12 – 2 = 10

+ Tô–ky–ô: 8 – (–4) = 8 + 4 = 12.

+ Tô–rôn–tô: 2 – (–5) = 2 + 5 = 7

+ Niu–yooc: 12 – (–1) = 12 + 1 = 13.

Bài 70 trang 88 sgk Toán lớp 6 Tập 1 - Video giải tại 12:30: Tính các tổng sau một cách hợp lý:

a) 3784 + 23 – 3785 – 15

b) 21 + 22 + 23 + 24 – 11 - 12 - 13 - 14

Lời giải

a) 3784 + 23 – 3785 – 15

= (3784 – 3785) + (23 – 15)

= (–1) + 8

= 7

b) 21 + 22 + 23 + 24 – 11 – 12 – 13 – 14

= (21 – 11) + (22 – 12) + (23 – 13) + (24 – 14)

= 10 + 10 + 10 + 10

= 40.

Bài 71 trang 88 sgk Toán lớp 6 Tập 1 - Video giải tại 15:47: Tính nhanh:

a) -2001 + (1999 + 2001)

b) (43 - 863) - (137 - 57)

Lời giải

a) –2001 + (1999 + 2001)

= –2001 + 1999 + 2001

= 2001 – 2001 + 1999 = 1999.

b) (43 – 863) – (137 – 57)

= 43 – 863 – 137 + 57

= (43 + 57) – (863 + 137)

= 100 – 1000

= –900

Bài 72 trang 88 sgk Toán lớp 6 Tập 1 - Video giải tại 19:14: Đố: Cho chín tấm bìa có ghi số và chia thành ba nhóm như hình 51. Hãy chuyển một tấm bìa từ nhóm này sang nhóm khác sao cho tổng các số trong mỗi nhóm đều bằng nhau.

Giải bài 72 trang 88 sgk Toán lớp 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6

Hình 51

Lời giải

Tổng tất cả các số trong cả 3 nhóm là :

2 + (–1) + (–3) + 5 + 3 + (–4) + (–5) + 6 + 9

= (2 + 6 + 9) + (–1) + (–4) + [5 + (–5)] + [3 + (–3)]

= 17 – 5 + 0 + 0 = 12.

Để tổng các số trong mỗi nhóm bằng nhau thì mỗi nhóm phải có tổng là 12 : 3 = 4

Mà:

Nhóm II có 5 + 3 + (–4) = 8 – 4 = 4 nên giữ nguyên

Nhóm III có 6 + 9 + (–5) = 10 nên cần bớt 6 để có tổng bằng 4.

Nhóm I có 2 + (–3) + (–1) = –2 nên cần thêm 6 để có tổng bằng 4.

Vậy ta cần chuyền bìa số 6 từ nhóm (III) sang nhóm I thì tổng mỗi nhóm đều bằng nhau và bằng 4.

Xem thêm Giải bài tập Toán lớp 6 hay nhất và chi tiết khác:

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 6 tại khoahoc.vietjack.com

GIẢM GIÁ 75% KHÓA HỌC VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 6 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Tiếng Anh lớp 6 - cô Tuyết Nhung

4.5 (243)

799,000đs

250,000 VNĐ

Toán 6 - Cô Diệu Linh

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Văn 6 - Cô Ngọc Anh

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: fb.com/groups/hoctap2k9/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Video Giải bài tập Toán lớp 6 hay, chi tiết của chúng tôi được biên soạn bám sát theo chương trình Sách giáo khoa Toán 6 Tập 1, Tập 2.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.