Tính ∆rH của hai phản ứng sau. Liên hệ giữa giá trị ∆rH với độ bền của O3, O2 và giải thích

Giải Hóa 10 Bài 14: Tính biến thiên enthalpy của phản ứng hóa học

Luyện tập trang 90 Hóa học 10: Tính ∆ rH298o của hai phản ứng sau:

3O2(g) → 2O3(g) (1)

2O3(g) → 3O2(g) (2)

Liên hệ giữa giá trị ∆ rH298o với độ bền của O3, O2 và giải thích, biết phân tử O3 gồm 1 liên kết đôi O=O và 1 liên kết đơn O-O.

Quảng cáo

Lời giải:

3O2(g) → 2O3(g) (1)

∆ rH298o(1) = 3.Eb(O2) – 2.Eb(O3)

∆ rH298o(1) = 3.Eb(O=O) – 2.[Eb(O-O) + Eb(O=O)]

∆ rH298o(1) = 3.498 – 2.(204 + 498) = 90 kJ

2O3(g) → 3O2(g) (2)

∆ rH298o(2) = 2.Eb(O3) - 3.Eb(O2)

∆ rH298o(2) = 2.[Eb(O-O) + Eb(O=O)] - 3.Eb(O=O)

∆ rH298o(2) = 2.(204 + 498) - 3.498 = -90 kJ

⇒Phản ứng (2) xảy ra thuận lợi hơn

Bên cạnh đó O3 kém bền hơn O2

⇒∆ rH298o càng âm, chất tạo ra càng bền hơn.

Quảng cáo


Xem thêm lời giải bài tập Hóa học lớp 10 Chân trời sáng tạo hay, chi tiết khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 10 hay khác:


Giải bài tập lớp 10 Chân trời sáng tạo khác