Lý thuyết Tính chất hóa học của cacbon, silic và hợp chất của chúng
Bài viết Lý thuyết Tính chất hóa học của cacbon, silic và hợp chất của chúng hay, chi tiết giúp bạn nắm vứng kiến thức trọng tâm về Tính chất hóa học của cacbon, silic và hợp chất của chúng.
Lý thuyết Tính chất hóa học của cacbon, silic và hợp chất của chúng
Thi online Hóa 11 KNTTThi online Hóa 11 CDThi online Hóa 11 CTST
Bài giảng: Bài 19 : Luyện tập gồm tính chất hóa học của cacbon, silic và các hợp chất của chúng - Cô Nguyễn Thị Nhàn (Giáo viên VietJack)
I. Cacbon
1. Đơn chất
- Chất rắn, không tan trong nước, có 4 dạng thù hình: Kim cương, than chì, Fuleren, than vô định hình.
- Tính khử:
- Tính oxi hóa:
2. Oxit
a. Carbon monoxide (CO)
- CO là oxit trung tính. Không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, ít tan trong nước, rất độc.
- Hoá tính quan trọng là tính khử ở nhiệt độ cao:
b. Carbon dioxide (CO2)
- Khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí, dễ hóa lỏng, không duy trì sự cháy và sự sống. Ở trạng thái rắn, CO2 gọi là nước đá khô.
- CO2 là một acidic oxide.
CO2 + H2O → H2CO3
CO2 + NaOH → NaHCO3
- Tính oxi hóa:
3. Carbonic acid
- Là axit rất yếu và kém bền.
H2CO3 → CO2↑ + H2O
- Trong nước, điện li yếu:
H2CO3 → HCO3- + H+
HCO3- → CO32- + H+
4. Muối carbonate
- Tính tan: Muối axit đa số dễ tan (trừ NaHCO3 hơi ít tan). Muối trung hoà không tan trong nước (trừ carbonate của kim loại kiềm và amoni).
- Tác dụng với axit:
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
- Tác dụng với dung dịch kiềm:
NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
- Thủy phân trong nước tạo môi trường kiềm:
CO32- + H2O → HCO3- + OH-
HCO3- + H2O → H2CO3 + OH-
- Dễ bị nhiệt phân hủy:
2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O
CaCO3 → CaO + CO2
II. Silic
1. Đơn chất
- Silic là chất rắn có 2 dạng thù hình: Si vô định hình, Si tinh thể.
- Si là phi kim yếu, tương đối trơ.
- Tính khử:
- Tính oxi hóa:
2. Silic đioxit (SiO2)
- Dạng tinh thể, không tan trong nước, nhiệt độ nóng chảy là 1713oC, tồn tại trong tự nhiên ở dạng cát và thạch anh.
- Tan chậm trong kiềm hoặc carbonate kim loại kiềm nóng chảy:
- Tác dụng với HF (dùng để khắc thủy tinh).
SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O
3. Axit silixic (H2SiO3)
- Là chất keo, không tan trong nước. Khi sấy khô, axit silixic mất 1 phần nước tạo Silicagen (được dùng để hút ẩm):
- H2SiO3 là axit rất yếu, yếu hơn H2CO3:
Na2SiO3 + CO2 + H2O → Na2CO3 + H2SiO3↓
4. Muối silicat
- Muối silicat của kim loại kiềm tan trong nước và bị thủy phân mạnh tạo môi trường kiềm:
Na2SiO3 + 2H2O → 2NaOH + H2SiO3↓
Thi online Hóa 11 KNTTThi online Hóa 11 CDThi online Hóa 11 CTST
Xem thêm các phần Lý thuyết Hóa học lớp 11 ôn thi Tốt nghiệp THPT hay khác:
- Lý thuyết Cacbon
- Lý thuyết Hợp chất của Cacbon
- Lý thuyết Silic và hợp chất của Silic
- Lý thuyết Công nghiệp silicat
- Dạng 1: Bài tập lý thuyết về tính chất hóa học của Cacbon, Silic
- Dạng 2: Bài tập CO2 tác dụng với dung dịch kiềm
- Dạng 3: Bài toán khử oxit kim loại bằng C và CO
TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 11
Bộ giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi file word có đáp án 2026 tại https://tailieugiaovien.com.vn/
Hỗ trợ zalo: VietJack Official
Tổng đài hỗ trợ đăng ký: 084 283 45 85
Công cụ giáo viên (2048.VN)
Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free
- Soạn văn 11 (hay nhất)
- Soạn văn 11 (ngắn nhất)
- Soạn văn 11 (siêu ngắn)
- Giải sgk Toán 11
- Giải Tiếng Anh 11 Global Success
- Giải sgk Vật Lí 11
- Giải sgk Hóa học 11
- Giải sgk Sinh học 11
- Giải sgk Lịch Sử 11
- Giải sgk Địa Lí 11
- Giải sgk Giáo dục KTPL 11
- Giải sgk Tin học 11
- Giải sgk Công nghệ 11
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 11
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 11
- Giải sgk Âm nhạc 11

