Trắc nghiệm Cải ơi (có đáp án) - Kết nối tri thức
Với 27 câu hỏi trắc nghiệm Thực hành đọc: Cải ơi Ngữ văn lớp 11 có đáp án chi tiết, chọn lọc sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm Ngữ Văn 11.
Trắc nghiệm Cải ơi (có đáp án) - Kết nối tri thức
Tác giả Nguyễn Ngọc Tư
Câu 1. Quê hương của tác giả Nguyễn Ngọc Tư ở?
A. Đồng Nai
B. Cà Mau
C. Hà Nội
D. Nghệ An
Câu 2. Nguyễn Ngọc Tư từng đạt được những thành tựu nào sau đây?
A. Giải thưởng của Hội nhà văn Việt Nam năm 2006
B. Giải thưởng Văn học Liberaturpreis 2018 do Litprom (Hiệp hội quảng bá văn học châu Á, châu Phi, Mỹ Latin ở Đức) bình chọn
C. Lọt vào Top 50 người phụ nữ có ảnh hưởng nhất tại Việt Nam 2018 do tạp chí Forbes bình chọn.
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 3. Nguyễn Ngọc Tư có sáng tác trên những thể loại nào?
A. Truyện ngắn, tản văn
B. Tiểu thuyết
C. Thơ
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 4. Tác phẩm nào sau đây KHÔNG thuộc các sáng tác thuộc thể loại truyện ngắn của Nguyễn Ngọc Tư?
A. Cánh đồng bất tận
B. Đảo
C. Hành lý hư vô
D. Đong tấm lòng
Câu 5. Phong cách sáng tác của Nguyễn Ngọc Tư có đặc điểm gì?
A. Viết về những điều gần gũi xung quanh cuộc sống
B. Giọng văn đậm chất Nam bộ
C. Giọng kể mềm mại mà sâu cay về những cuộc đời éo le, những số phận chìm nổi.
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 6. Nguyễn Ngọc Tư được xem là một trong những gương mặt tiêu biểu của văn học đương đại bởi chủ yếu phản ánh:
A. Cuộc sống cung đình và tầng lớp quý tộc.
B. Cuộc sống, số phận con người vùng sông nước Nam Bộ.
C. Chiến tranh chống thực dân Pháp.
D. Đời sống đô thị hiện đại.
Câu 7. Điểm nổi bật trong ngôn ngữ nghệ thuật của Nguyễn Ngọc Tư là gì?
A. Chủ yếu sử dụng ngôn ngữ bác học, cổ kính.
B. Chủ yếu dùng khẩu hiệu và ngôn ngữ chính luận.
C. Nặng về sử dụng điển tích, điển cố.
D. Giàu chất Nam Bộ, mộc mạc, tự nhiên nhưng giàu sức gợi.
Câu 8. Đề tài nào sau đây xuất hiện nhiều trong các sáng tác của Nguyễn Ngọc Tư?
A. Cuộc sống nơi biên giới hải đảo.
B. Tình yêu học đường.
C. Những số phận nhỏ bé, cô đơn cùng vẻ đẹp của tình người.
D. Khoa học viễn tưởng.
Câu 9. Điều nào sau đây góp phần tạo nên sức hấp dẫn trong truyện ngắn của Nguyễn Ngọc Tư?
A. Kết hợp nhuần nhuyễn giữa chất hiện thực và chất trữ tình.
B. Chỉ chú trọng xây dựng các tình tiết gay cấn.
C. Chủ yếu kể chuyện theo lối chương hồi cổ điển.
D. Chỉ tập trung miêu tả thiên nhiên.
Câu 10. Nhận định nào dưới đây đúng nhất về phong cách nghệ thuật của Nguyễn Ngọc Tư?
A. Giọng văn hào hùng, mang đậm cảm hứng sử thi.
B. Giọng văn mộc mạc, giàu chất Nam Bộ, nhẹ nhàng mà thấm thía, giàu tính nhân văn.
C. Giọng văn thiên về triết luận khô khan.
D. Giọng văn trào phúng, đả kích là chủ yếu.
Tác phẩm Cải ơi
Câu 1. Tác phẩm được kể theo ngôi thứ mấy?
A. Thứ nhất
B. Thứ ba
C. Ngôi kể hỗn hợp
D. Đáp án khác
Câu 2. Chủ đề nổi bật của truyện ngắn Cải ơi là gì?
A. Phản ánh vẻ đẹp của tình phụ tử, tình người và niềm hi vọng giữa những số phận bất hạnh.
B. Ca ngợi cuộc sống sung túc ở vùng quê Nam Bộ.
C. Phê phán lối sống thực dụng của giới trẻ.
D. Ca ngợi tinh thần lao động của người nông dân.
Câu 3. Nội dung của tác phẩm là gì?
A. Câu chuyện xoay quanh cuộc sống gia đình nhà ông Năm
B. Miêu tả lại khung cảnh làng quê tác giả
C. Kể lại hành trình ông già Năm Nhỏ tìm kiếm đứa con gái của mình trong vô vọng
D. Quan hệ làng xóm và những tình cảm giữa những người thân trong gia đình ông Năm
Câu 4. Tác phẩm Cải ơi nằm trong tập truyện ngắn nào?
A. Cánh đồng bất tận
B. Ngọn đèn không tắt
C. Khói trời lộng lẫy
D. Xa xóm mũi
Câu 5. Nhân vật ông Năm Nhỏ hiện lên như thế nào trong tác phẩm?
A. Số phận lưu lạc, đau khổ
B. Giàu tình yêu thương con, giàu lòng tự trọng
C. Có lòng bao dung, vị tha, thương yêu những người đồng cảnh ngộ.
D. Tất cả các phương án trên
Câu 6. Ý nghĩa nhan đề Cải ơi là gì?
A. Gợi tên một địa danh ở miền Tây Nam Bộ.
B. Gợi tiếng gọi tha thiết của người cha dành cho đứa con gái thất lạc, thể hiện tình phụ tử sâu nặng.
C. Gợi hình ảnh một loài cây quen thuộc ở vùng quê Nam Bộ.
D. Gợi tiếng gọi của người dân trong mùa thu hoạch.
Câu 7. Giá trị nhân văn nổi bật của truyện ngắn Cải ơi là gì?
A. Ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên Nam Bộ.
B. Phản ánh cuộc sống giàu có của người dân vùng sông nước.
C. Thể hiện sự cảm thông sâu sắc với những số phận bất hạnh và ngợi ca tình yêu thương giữa con người với con người.
D. Phê phán sự phát triển của đời sống đô thị.
Phân tích văn bản Cải ơi
Câu 1. Đặc điểm nổi bật trong cách tổ chức mạch truyện của truyện ngắn Cải ơi là gì?
A. Các sự kiện được kể hoàn toàn theo trình tự thời gian.
B. Các sự kiện được kể theo trình tự không gian.
C. Các sự kiện hiện tại đan xen với những hồi tưởng về quá khứ.
D. Chỉ tập trung kể về tương lai của nhân vật.
Câu 2. Việc không kể ngay từ đầu nguyên nhân ông Năm đi tìm con mà để hồi tưởng dần có tác dụng gì?
A. Làm câu chuyện khó hiểu.
B. Tạo sự tò mò và tăng sức hấp dẫn cho truyện.
C. Khiến cốt truyện trở nên rời rạc.
D. Không có tác dụng nghệ thuật.
Câu 3. Trong truyện ngắn Cải ơi, việc lựa chọn người kể chuyện ở ngôi thứ ba mang lại hiệu quả nghệ thuật chủ yếu nào?
A. Giúp câu chuyện chỉ phản ánh góc nhìn của ông Năm Nhỏ.
B. Giúp người kể có thể linh hoạt quan sát, miêu tả và đi sâu vào tâm lí của nhiều nhân vật.
C. Khiến câu chuyện trở nên khách quan tuyệt đối, không bộc lộ cảm xúc.
D. Chỉ có tác dụng kể lại diễn biến sự việc theo trình tự thời gian.
Câu 4. Thái độ của người kể chuyện đối với nhân vật ông Năm Nhỏ được thể hiện như thế nào?
A. Lạnh lùng, khách quan tuyệt đối.
B. Châm biếm, mỉa mai.
C. Đồng cảm, xót thương nhưng vẫn giữ khoảng cách nghệ thuật.
D. Phê phán gay gắt.
Câu 5. Điểm nhìn trần thuật trong truyện chủ yếu được đặt ở đâu?
A. Chỉ theo điểm nhìn của người kể chuyện.
B. Chủ yếu theo điểm nhìn bên trong của các nhân vật.
C. Chỉ theo điểm nhìn của Diễm Thương.
D. Chỉ theo điểm nhìn của Thàn.
Câu 6. Việc thường xuyên chuyển điểm nhìn giữa ông Năm, Thàn và Diễm Thương có tác dụng chủ yếu gì?
A. Làm nổi bật nhiều góc nhìn khác nhau về số phận con người.
B. Làm câu chuyện khó theo dõi.
C. Chỉ nhằm kéo dài dung lượng truyện.
D. Không có ý nghĩa nghệ thuật.
Câu 7. Đoạn Diễm Thương giả nhận mình là Cải rồi bất ngờ nói: "Tui giỡn đó..." có ý nghĩa nghệ thuật gì?
A. Chỉ nhằm tạo tiếng cười.
B. Không có ý nghĩa đặc biệt.
C. Chỉ để kéo dài câu chuyện.
D. Tạo bước ngoặt cảm xúc, làm nổi bật bi kịch của ông Năm và thân phận Diễm Thương.
Câu 8. Trong truyện, lời người kể chuyện và lời nhân vật thường kết hợp theo cách nào?
A. Người kể hoàn toàn thay nhân vật phát biểu.
B. Người kể và nhân vật tách biệt tuyệt đối.
C. Người kể đan xen lời kể với lời đối thoại, độc thoại của nhân vật.
D. Chỉ sử dụng lời thoại.
Câu 9. Việc sử dụng nhiều lời thoại mang đậm khẩu ngữ Nam Bộ có tác dụng gì?
A. Làm giảm giá trị nghệ thuật.
B. Góp phần tạo màu sắc địa phương, khắc họa tính cách nhân vật và tăng tính chân thực.
C. Chỉ để gây cười.
D. Làm truyện khó hiểu.
Câu 10. Nhận xét nào sau đây khái quát đúng nhất về nghệ thuật kể chuyện của Nguyễn Ngọc Tư trong truyện Cải ơi?
A. Kể theo trình tự thời gian đơn tuyến.
B. Chỉ chú trọng miêu tả ngoại hình nhân vật.
C. Kết hợp linh hoạt hồi tưởng, chuyển điểm nhìn và lời kể giàu chất trữ tình để khắc họa số phận con người.
D. Chủ yếu sử dụng đối thoại, rất ít lời kể.
Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm Ngữ Văn lớp 11 Kết nối tri thức có đáp án hay khác:
Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 11 hay khác:
- Soạn văn 11 Kết nối tri thức (hay nhất)
- Soạn văn 11 Kết nối tri thức (ngắn nhất)
- Soạn văn 11 Kết nối tri thức (siêu ngắn)
- Soạn Chuyên đề Văn 11 Kết nối tri thức
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Soạn văn 11 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 11 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 11 - KNTT
- Giải Tiếng Anh 11 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 11 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 11 Friends Global
- Giải sgk Vật Lí 11 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 11 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 11 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 11 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 11 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục KTPL 11 - KNTT
- Giải sgk Tin học 11 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 11 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 11 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 11 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 11 - KNTT


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

