(Ôn thi Viên chức THPT) Tổng ôn các chuyên đề Tiếng Anh ôn thi THPT Viên chức

Tổng ôn các chuyên đề Tiếng Anh ôn thi THPT Viên chức chi tiết trong bộ tài liệu ôn thi viên chức Giáo viên Tiếng Anh THPT 2026 giúp bạn ôn luyện để tự tin bước vào kì thi tuyển viên chức Giáo viên Tiếng Anh.

(Ôn thi Viên chức THPT) Tổng ôn các chuyên đề Tiếng Anh ôn thi THPT Viên chức

Giáo viên quan tâm Tài liệu ôn thi viên chức Giáo viên Tiếng Anh THPT 2026 đầy đủ vòng 2, có đáp án, chuẩn kiến thức, trình bày đẹp mắt, dễ dàng chỉnh sửa mời Xem thử.

Quảng cáo

CHUYÊN ĐỀ 1. NGỮ ÂM

LÝ THUYẾT

Bài tập ngữ âm trong các đề thi trắc nghiệm tiếng Anh thường kiểm tra cách phát âm đúng các từ, trong đó có các nguyên âm, phụ âm và trọng âm từ, bao gồm hai dạng bài tập sau:

Bài tập về cách phát âm (nguyên âm, phụ âm, tập hợp âm)

Bài tập về trọng âm từ

Bài tập về cách phát âm có thể kiểm tra cách phát âm của một chữ cái hoặc nhiều chữ cái

Ví dụ: Chọn phương án A, B, C hoặc D ứng với từ có phần gạch chân được phát âm khác với các từ còn lại trong mỗi câu sau:

1. A. such             B. cut             C. put            D. shut

2. A. shown          B. flown         C. grown        D. crown

Các chữ cái được kiểm tra trong một câu có thể giống nhau, nhưng cũng có thể khác nhau.

Quảng cáo

Ví dụ: Chọn phương án A, B, C hoặc D ứng với từ cón phần gạch chân được phát âm khác với các từ còn lại trong mỗi câu sau:

1. A. accountant       B.amount       C. founding   D. country

2. A. forget                B. forty          C. comfort      D. mother

Trong hệ thống ngữ âm của tiếng Anh có 24 phụ âm (consonants), 22 nguyên âm (vowels) và nguyên âm đôi (diphthongs). Các nguyên âm và phụ âm tiếng Anh có cách phát âm nhất định, chúng ta hãy chú ý đến một số cách phát âm thông thường của một số chữ cái tiếng Anh sau:

NGUYÊN ÂM

Chữ cái a thường được phát âm là:

/ae/: map, national

/eɪ/: take, nature

/ᴐ/ (đặc biệt trước chữ cái l): all, altogether

/ɒ/: want, quality

/e/: many, any

/ɪ/: message, dosage

Quảng cáo

/ə/: afraid, familiar

/ɑ:/: after, car

Chữ cái e thường được phát âm là:

/e/: educate, flexible

/ɪ/: explore, replace

/i:/: fever, gene

/ə/: interest, camera

Chữ cái i thường được phát âm là:

/ɪ/: fit, slippery

/ai/: strive, mice

/ə/: terrible, principle

Chữ cái o thường được phát âm là:

/ɒ/: bottle, floppy

/ɔ:/: boring, lord

/ᴧ/: son, done

/əʊ/ go, post

Quảng cáo

/ə/: computer, purpose

/wᴧ/: one /wᴧn/, once /wᴧns/

Chữ cái u thường được phát âm là:

/ʊ/: put, push

/u:/: include

/ju:/: computer, human

/ᴧ/: much, cut

/ə/: success

/з:/: burn

Chữ cái y thường được phát âm là:

/ɪ/: physics, myth

/i/: city, worry

/ai/: shỵ, multiply

Một số nhóm chữ cái nguyên âm thườìig gặp:

Nhóm chữ cái

Cách phát âm thường gặp

Ví dụ

-ai-

/ei/

main, entertain

 

/eə/

fair, armchair

-ay-

/ei/

say, stay

-au-

/ɔ:/

audience, naughty

-aw-

/ɔ:/

awful, law

 

/e/

dead

 

/eɪ/

great, break

-ea-

/i:/

bean, beat

 

/ɪə/

fear, year

 

/з:/

heard, earth

 

/eɪ/

eight, weight

-ei-

/i:/

deceive, ceiling

 

/aɪ/

height

-ey-

/eɪ/

/i:/

hey, convey, key

-ee-

/i:/

cheese, employee

 

/ɪə/

engineer, deer

 

/i:/

piece, relieve

 

-ie-

/aɪ/

tie, lie

 

/ə/

ancient, proficient

 

/aɪə/

quiet, society

-oa-

/əʊ/

load, toast

 

/ɔ:/

abroad, broaden

-oe-

/əʊ/

toe, foe

-oi- hoặc –oy-

/ɔɪ/

voice, join, joy

 

/u:/

tool, moon

-oo-

/ʊ/

book, foot

 

/ʌ/

flood, blood

 

/ʊ/

could, would

 

/u:/

group, souvenir

 

—ou—

/ə/

famous, tremendous

 

/ʌ/

trouble, couple

 

/əʊ/

soul, mould

 

/aʊ/

mouse, account

-ow-

/aʊ/

cow, brown

 

/əʊ/

throw, know

-ui-

/ɪ/

build, guitar

-uy-

/aɪ/

buy, guy

-ew-

/ju:/

new, dew

         

Chú ý:

Những quy tắc trên chỉ là những cách đọc phổ biến, chúng ta còn gặp những trường hợp ngoại lệ. Chúng ta nên ghi nhớ cách phát âm của các từ khi học từ vựng mới.

Cách phát âm các nguyên âm còn khác nhau ở các từ loại khác nhau: invite /in'vaɪt/ (v); invitation /ˌinvi'teɪʃh/ (n)

nature /'neɪtʃh(r)/ (n); natural /'n„tʃrəl/ (adj)

PHỤ ÂM

Chúng ta hãy chú ý đến một số trường hợp sau.

Chữ cái c thường được phát âm là:

/k/: can, close

/s/ (đặc biệt khi nó đứng trước i, e hoặc y): city, certify, cycle

/ʃ/: special, ocean

Chữ cái d thường được phát âm là:

/d/: day, demand

/dʒ/: educate, graduate

Chữ cái g thường được phát âm là:

/g/: gain, regular

/dʒ/ (đặc biệt khi nó đứng trước i, e, hoặc y):origin, germ, gymnast

/ʒ/: garage, beige

Chữ cái n thường được phát âm là:

/n/: not, fun

/ŋ/: uncle, drink

Chữ cái s thường được phát âm là:

/s/: son, economist

/z/: rise, resumption

/ʃ/: sure, sugar

/ʒ/: usually, occasion

Chữ cái t thường được phát âm là:

/t/: ten, pretend

/tʃ/: culture, question

/ʃ/: mention, initial

Chữ cái x thường được phát âm là:

/gz/: example, exist

/ks/: box, mixture

/kʃ/: luxury, anxious

Một số nhóm chữ cái phụ âm thường gặp:

Nhóm chữ cái

Cách phát âm thường gặp

Ví dụ

 

/k/

chemist, mechanic

-ch-

/tʃ/

chair, lunch

 

/ʃ/

machine, chef

-gh- hoặc -ph-

/f/

rough, laugh photograph, paragraph

-qu-

/kw/

queen, require

-sh-

/ʃ/

share, smash

-th-

/θ/

/ð/

think, depth them, without

Cách phát âm tận cùng -s hoặc -es

Đối với cách phát âm của tận cùng -s hoặc -es của động từ ngôi thứ ba số ít thì Hiện tại đơn hoặc danh từ số nhiều, ta có 3 cách đọc khác nhau dựa vào âm cuối của từ đó.

Phát âm là /s/ khi âm cuối của từ đó là: /f/, /k/, /p/, /t/, /θ/.

Ví dụ: laughs /la:fs/, parks /pa:ks/, hopes /həʊps/, hates /heɪts/, cloths /klɒθs/.

Phát âm là /z/ khi âm cuối của từ đó là: /b/, /d/, /g/, /1/, /m/, /n/, /r/, /v/, /ð/, /ŋ/ và các nguyên âm.

Phát âm là /iz/ khi âm cuối của từ đó là /s/, /ʃ/, /t ʃ/, /z/, /dʒ/.

Ví dụ: crosses /'krɔ:sɪz/, pushes /'poʃɪz/, watches /'wɒtʃɪz/, buzzes /'bʌzɪz/, changes

/'tʃeɪdʒɪz/.

Cách phát âm của tận cùng -ed của động từ có quy tắc

Đối với cách phát âm của tận cùng -ed của động từ có quy tắc (regular verbs), ta có 3 cách phát âm khác nhau dựa vào âm cuối của động từ nguyên mẫu.

Phát âm là /t/ khi âm cuối của động từ nguyên mẫu là: /f/, /k/, /p/, /s/, /tʃ/, và /ʃ/.

Ví dụ: coughed /kɒft/, talked /tɔ:kt/, stopped /stɒpt/, watched /wɒtʃt/, brushed

/brʌʃt/.

Phát âm là /d/ khi âm cuối của động từ nguyên mẫu là: /b/, /g/, /l/, /m/, /n/, /dʒ/,

/r/, /v/, /z/ và các nguyên âm.

Phát âm là /id/ khi âm cuối của động từ nguyên mẫu là: /t/, /d/.

Ví dụ: waited /'weɪtɪd/, added /'ædɪd/.

ÂM CÂM

Một số chữ cái trong một số từ bao gồm phụ âm và nguyên âm không được phát âm thành tiếng được gọi là âm câm (silent sounds). Sau đây là một số âm câm thường gặp:

Chữ cái – Trường hợp thường gặp

Ví dụ

b đứng cuối trong một số từ (thường đi sau m)

b đứng trước t

climb, dumb, comb doubt, debt

c đứng trước k

c đứng sau s trong một số từ

snack, dock

scene, muscle, science

d trong một số từ

handsome, Wednesday

h trong một số từ

hour, exhausted

gh trong một số từ (đặc biệt là sau i)

weigh, sight

k đứng trước n

know, knee, knife

l trong một số từ

half, could

n đứng sau m

autumn, condemn

p đứng đâu một từ, theo sau là một phụ âm và một số trường hợp khác

psychology, receipt

r đứng trước một phụ âm khác hoặc đứng cuối từ đó

card, park, farm, burn, neighbour, volunteer

t trong một số từ

listen, castle

w đứng trước r hoặc h trong một số từ

wreck, who

 

................................

................................

................................

Giáo viên quan tâm Tài liệu ôn thi viên chức Giáo viên Tiếng Anh THPT 2026 đầy đủ vòng 2, có đáp án, chuẩn kiến thức, trình bày đẹp mắt, dễ dàng chỉnh sửa mời Xem thử.

Xem thêm tài liệu ôn thi viên chức Giáo viên Tiếng Anh THPT mới nhất, đầy đủ hay khác:


Giải bài tập lớp 12 Kết nối tri thức khác