Với 20 bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 6 Unit 1 Listening trong Unit 1: My new school sách Global Success 6 chọn lọc, có đáp án chi tiết đầy đủ các mức độ
sẽ giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm Tiếng Anh 6 đạt kết quả cao.
Trắc nghiệm Tiếng Anh 6 Global Success Unit 1 Listening (có đáp án)
Question 1-5. Listen and choose the correct answer.
Bài nghe:
Question 1. Who is Vy's new friend?
Quảng cáo
A. Phong
B. Duy
C. Mai
D. Nam
Đáp án đúng: B
Thông tin: Vy: Oh, this is Duy, my new friend. (Ồ, đây là Duy, bạn mới của mình.)
Question 2. What does Duy say about where he lives?
A. He lives far from here.
B. He lives in another city.
C. He lives near here.
D. He lives in a big house.
Đáp án đúng: C
Thông tin: Duy: Hi, Phong. I live near here, and we go to the same school! (Chào Phong. Mình sống gần đây, và chúng ta học cùng trường!)
Quảng cáo
Question 3. Why does Duy's school bag look heavy?
A. Because he has a lot of food.
B. Because he has many toys.
C. Because he puts his clothes in it.
D. Because he has new books and new subjects to study.
Đáp án đúng: D
Thông tin: Duy: Yes! I have new books, and we have new subjects to study. (Ừm! Mình có sách mới, và chúng ta có các môn học mới để học.)
Question 4. What does Phong say about Duy's uniform?
A. It looks smart.
B. It looks old.
C. It is too big.
D. It is the wrong color.
Đáp án đúng: A
Thông tin: Phong: And a new uniform, Duy! You look smart! (Và một bộ đồng phục mới nữa, Duy à! Bạn trông bảnh bao đấy!)
Question 5. What is Phong doing at the end of the conversation?
Quảng cáo
A. Going to school immediately without changing.
B. Putting on his uniform before they can go.
C. Saying goodbye to Duy.
D. Eating breakfast.
Đáp án đúng: B
Thông tin: Phong: Let me put on my uniform. Then we can go. (Chờ mình mặc đồng phục nhé. Sau đó chúng ta có thể đi.)
Nội dung bài nghe:
Phong: Hi, Vy.
Vy: Hi, Phong. Are you ready?
Phong: Just a minute.
Vy: Oh, this is Duy, my new friend.
Phong: Hi, Duy. Nice to meet you.
Duy: Hi, Phong. I live near here, and we go to the same school!
Phong: Good. Hmm, your school bag looks heavy.
Duy: Yes! I have new books, and we have new subjects to study.
Phong: And a new uniform, Duy! You look smart!
Duy: Thanks, Phong. We always look smart in our uniforms.
Phong: Let me put on my uniform. Then we can go.
Dịch bài nghe:
(Tiếng gõ cửa lớn)
Phong: Chào Vy.
Vy: Chào Phong. Bạn đã sẵn sàng chưa?
Phong: Chờ một chút.
Vy: Ồ, đây là Duy, bạn mới của mình.
Phong: Chào Duy. Rất vui được gặp bạn.
Duy: Chào Phong. Mình sống gần đây, và chúng ta học cùng trường!
Phong: Tuyệt. Hmm, cặp sách của bạn trông nặng nhỉ.
Duy: Ừm! Mình có sách mới, và chúng ta có các môn học mới để học.
Phong: Và một bộ đồng phục mới nữa, Duy à! Bạn trông bảnh bao đấy!
Duy: Cảm ơn Phong. Chúng ta luôn trông rạng rỡ trong bộ đồng phục của mình.
Phong: Chờ mình mặc đồng phục nhé. Sau đó chúng ta có thể đi.
Question 6-10. Listen and decide whether the following statements are True or False.
Bài nghe:
Question 6. Janet is eleven years old and she is in year 6.
A. True
B. False
Đáp án đúng: A
Thông tin: I'm eleven years old. I'm now in year 6 at Palmer School. (Mình mười một tuổi và hiện đang học lớp 6 ở trường Palmer).
Question 7. Janet's favorite teacher is Mrs. Smith, who teaches her English.
A. True
B. False
Đáp án đúng: B
Thông tin: The teachers at my school are nice and very helpful, and my favourite teacher is Mrs. Smith. She teaches us maths. (Các giáo viên ở trường rất tốt bụng và nhiệt tình, và giáo viên yêu thích của mình là cô Smith. Cô ấy dạy chúng mình toán học.
Quảng cáo
Question 8. Janet has two hours to study Vietnamese every week.
A. True
B. False
Đáp án đúng: A
Thông tin: I have two hours to study Vietnamese every week. (Mình có hai tiếng để học môn Tiếng Việt mỗi tuần).
Question 9. Janet usually does her homework at home in the evening.
A. True
B. False
Đáp án đúng: B
Thông tin: I usually do my homework in the library. (Mình thường làm bài tập về nhà ở thư viện, chứ không phải ở nhà vào buổi tối).
Question 10. Janet and her classmates are not wearing their school uniforms today.
A. True
B. False
Đáp án đúng: A
Thông tin: We wear our uniforms everyday, but today we aren't. (Chúng mình mặc đồng phục mỗi ngày, nhưng hôm nay thì không).
Nội dung bài nghe:
Hi. My name's Janet. I'm eleven years old. I'm now in year 6 at Palmer School. I like it here. My classmates are friendly. The teachers at my school are nice and very helpful, and my favourite teacher is Mrs. Smith. She teaches us maths. I have two hours to study Vietnamese every week. I usually do my homework in the library. We wear our uniforms every day, but today we aren't. We're going to have a biology lesson on a farm.
Dịch bài nghe:
Chào. Mình là Janet. Mình mười một tuổi. Bây giờ mình đang học năm 6 tại trường Palmer. Mình thích ngôi trường này. Bạn học của mình rất thân thiện. Các giáo viên ở trường rất tốt bụng và nhiệt tình, và giáo viên yêu thích của mình là cô Smith. Cô ấy dạy chúng mình môn toán. Mình có hai giờ để học tiếng Việt mỗi tuần. Mình thường làm bài tập về nhà trong thư viện. Chúng mình mặc đồng phục hàng ngày, nhưng hôm nay thì không. Chúng mình sẽ có một tiết học sinh học ở trang trại.
Question 11-15. Listen and decide whether the following statements are True or False.
Bài nghe:
Question 11. Sunrise is a boarding school where students both study and live.
A. True
B. False
Đáp án đúng: A
Thông tin: Sunrise is a boarding school in Sydney. Students study and live there. (Sunrise là một trường nội trú ở Sydney. Học sinh học tập và sinh sống ở đó).
Question 12. An Son school is located in a big city and has more than 50 classes.
A. True
B. False
Đáp án đúng: B
Thông tin: An Son is a lower secondary school in Bac Ninh. It has only 8 classes. (Trường An Son ở Bắc Ninh và chỉ có 8 lớp, không phải ở thành phố lớn và có nhiều lớp).
Question 13. There are mountains and green fields around An Son school.
A. True
B. False
Đáp án đúng: A
Thông tin: There are mountains and green fields around the school. (Có núi và những cánh đồng xanh quanh trường).
Question 14. Students at Dream school only learn maths and science in the afternoon.
A. True
B. False
Đáp án đúng: B
Thông tin: In the afternoon, they join many interesting clubs. They play sports and games. Some students do paintings in the art club. (Vào buổi chiều, các em tham gia nhiều câu lạc bộ thú vị, chơi thể thao, trò chơi và vẽ tranh, chứ không phải chỉ học toán và khoa học).
Question 15. Students at Dream school learn English with English-speaking teachers.
A. True
B. False
Đáp án đúng: A
Thông tin: Here students learn English with English-speaking teachers. (Ở đây học sinh học tiếng Anh với các giáo viên nói tiếng Anh).
Nội dung bài nghe:
Here is some information about the schools that I found online, Ms. An.
Sunrise is a boarding school in Sydney. Students study and live there. About 1,200 boys and girls go to Sunrise. It has students from all over Australia. They study subjects like maths, science and English.
An Son is a lower secondary school in Bac Ninh. It has only 8 classes. There are mountains and green fields around the school. There is a computer room and a library. There is also a school garden and a playground
Dream is an international school. Here students learn English with English-speaking teachers. In the afternoon, they join many interesting clubs. They play sports and games. Some students do paintings in the art club.
Dịch bài nghe:
Dưới đây là một vài thông tin về các trường học mà em tìm được trên mạng thưa cô Ann.
Sunrise là một trường nội trú ở Sydney. Học sinh học tập và sống ở đây. Khoảng 1.200 bạn nam và nữ đến Sunrise. Trường học có học sinh từ khắp nước Úc. Họ học các môn như toán, khoa học và tiếng Anh.
An Sơn là một trường trung học cơ sở ở Bắc Ninh. Nó chỉ có 8 lớp học. Xung quanh trường có núi và cánh đồng xanh. Có một phòng máy tính và một thư viện. Ngoài ra còn có vườn trường và sân chơi
Giấc mơ là một trường học quốc tế. Tại đây học sinh được học tiếng Anh với giáo viên nói tiếng Anh. Vào buổi chiều, họ tham gia nhiều câu lạc bộ thú vị. Họ chơi thể thao và trò chơi. Một số học sinh vẽ tranh trong câu lạc bộ mỹ thuật.
Question 16-20. Listen and choose the correct answer.
Bài nghe:
Question 16. What is the name of the student's new school?
A. Dewey Secondary School
B. Sunrise School
C. Palmer School
D. An Son School
Đáp án đúng: A
Thông tin: My new school is called Dewey Secondary School. (Ngôi trường mới của tôi được gọi là Trường Trung học cơ sở Dewey).
Question 17. Where is the student's classroom located?
A. On the first floor
B. On the second floor
C. On the ground floor
D. On the third floor
Đáp án đúng: B
Thông tin: My classroom is on the second floor. (Phòng học của tôi ở tầng hai).
Question 18. How are the teachers at the school?
A. Strict and serious
B. Friendly and helpful
C. Quiet and shy
D. Sad and tired
Đáp án đúng: B
Thông tin: My teachers are friendly and helpful... (Các giáo viên của tôi thân thiện và hay giúp đỡ...).
Question 19. What sport does the student enjoy playing during break time?
A. Football
B. Basketball
C. Badminton
D. Tennis
Đáp án đúng: C
Thông tin: I also enjoy playing badminton with my friends during break time. (Tôi cũng thích chơi cầu lông với các bạn của mình trong giờ ra chơi).
Question 20. Why is the student very happy to study at the new school?
A. Because they don't have to do homework.
B. Because they can play games all day.
C. Because the school is very old.
D. Because they can learn many new things and make new friends.
Đáp án đúng: D
Thông tin: I am very happy to study at my new school because I can learn many new things and make new friends. (Tôi rất vui khi được học ở ngôi trường mới vì tôi có thể học được nhiều điều mới và kết bạn mới).
Nội dung bài nghe:
My new school is called Dewey Secondary School. It is a big and beautiful school near my house. There are many classrooms, a library, a computer room, and a large playground. My classroom is on the second floor. It is clean and bright. My teachers are friendly and helpful, and my new classmates are kind and funny. I have many interesting subjects at school, such as English, Math, Science, and Art. I also enjoy playing badminton with my friends during break time. I am very happy to study at my new school because I can learn many new things and make new friends.
Dịch bài nghe:
Trường mới của em tên là Trường THCS Dewey. Đó là một ngôi trường to và đẹp ở gần nhà em. Trường có nhiều phòng học, một thư viện, một phòng máy tính và một sân chơi rộng. Lớp học của em ở tầng hai. Lớp học sạch sẽ và sáng sủa. Các thầy cô giáo của em thân thiện và luôn giúp đỡ học sinh, còn các bạn mới của em thì tốt bụng và vui tính. Em có nhiều môn học thú vị ở trường như Tiếng Anh, Toán, Khoa học và Mỹ thuật. Em cũng thích chơi cầu lông với các bạn vào giờ ra chơi. Em rất vui khi được học ở ngôi trường mới vì em có thể học được nhiều điều mới và làm quen với nhiều người bạn mới.
Loạt bài soạn, giải bài tập Tiếng Anh lớp 6 Global Success Tập 1 & Tập 2 bám sát nội dung sách Global Success 6 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống (NXB Giáo dục).