Giải Lịch sử 10 trang 99 Kết nối tri thức

Với Giải Lịch sử 10 trang 99 trong Bài 12: Khái quát về đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam Lịch Sử 10 Kết nối tri thức hay nhất, ngắn gọn sẽ giúp học sinh dễ dàng trả lời các câu hỏi & làm bài tập Lịch sử 10 trang 99.

Giải Lịch sử 10 trang 99 Kết nối tri thức

Luyện tập trang 99 Lịch Sử 10: Lập bảng thể hiện một số nét chính về đời sống vật chất, tinh thần của cộng đồng các dân tộc ở Việt Nam (theo gợi ý dưới đây vào vở).

Lập bảng thể hiện một số nét chính về đời sống vật chất, tinh thần

Quảng cáo

Lời giải:

(*) Bảng thông tin: về một số nét chính trong đời sống vật chất, tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam

Tiêu chí

Nét chính

Đời sống vật chất

Hoạt động Kinh tế

- Người Kinh:

+ Nông nghiệp: Là hoạt động kinh tế chính, nổi bật là trồng lúa nước, gắn với trị thủy và xây dựng hệ thống thủy lợi. Ngoài ra còn trồng ngô, khoai, sắn, rau củ, cây ăn quả; chăn nuôi và khai thác, nuôi trồng thủy - hải sản.

+ Thủ công nghiệp: Phát triển nhiều nghề như gốm, dệt, đan, rèn, mộc, chạm khắc, đúc đồng, kim hoàn, khảm trai,...

+ Thương nghiệp: Hoạt động trao đổi, buôn bán ngày càng đa dạng.

- Các dân tộc thiểu số:

+ Nông nghiệp: Chủ yếu canh tác nương rẫy do địa bàn cư trú ở vùng núi, cao và dốc. Trồng lúa, ngô, khoai, sắn, rau, cây ăn quả và gia vị; canh tác lúa nước ở thung lũng, ruộng bậc thang.

+ Thủ công nghiệp: Có các nghề truyền thống như dệt, gốm, mộc, làm đồ trang sức bằng bạc,...

+ Thương nghiệp: Ngày càng phát triển, góp phần nâng cao đời sống và thúc đẩy kinh tế - xã hội địa phương.

Ăn, mặc, ở

- Người Kinh:

+ Ăn: Chủ yếu cơm, rau, cá, thịt; ẩm thực đa dạng, mang đặc trưng từng vùng miền và ngày càng phong phú.

+ Trang phục: Truyền thống gồm áo, quần/váy và các phụ kiện; trang sức thường bằng vàng, bạc. Ngày nay chủ yếu mặc trang phục hiện đại.

+ Nhà ở: Truyền thống chủ yếu là nhà trệt bằng gạch hoặc đất; hiện nay nhà ở ngày càng hiện đại, tiện nghi.

- Các dân tộc thiểu số:

+ Ăn: Chủ yếu cơm, rau, cá; cách chế biến và thưởng thức đa dạng theo từng dân tộc, vùng miền.

+ Trang phục: Chủ yếu làm từ bông, tơ tằm, lanh, có nhiều hoa văn và màu sắc đặc trưng; sử dụng đa dạng các loại trang sức.

+ Nhà ở: Phổ biến là nhà sàn làm từ gỗ, tre, nứa, lá; một số dân tộc ở nhà trệt hoặc nhà nửa sàn nửa trệt.

Đi lại, vận chuyển

- Người Kinh:

+ Trước đây chủ yếu đi bộ, gánh bằng vai; ngoài ra sử dụng xe trâu, bò, ngựa, thuyền, bè,...

+ Ngày nay: Giao thông phát triển đa dạng, giúp việc đi lại và vận chuyển hàng hóa nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm thời gian.

- Các dân tộc thiểu số: Do địa hình đồi núi, dốc và hiểm trở, chủ yếu đi bộ, vận chuyển bằng gùi; Một số dân tộc sử dụng trâu, ngựa, voi và các loại xe, thuyền để đi lại, vận chuyển hàng hóa.

Đời sống tinh thần

Tín ngưỡng, tôn giáo

- Tín ngưỡng đa thần (sùng bái nhiều vị thần tự nhiên); Tín ngưỡng thờ cúng người đã khuất (tổ tiên, anh hùng dân tộc, những người có công với cộng đồng…)

- Các tôn giáo: Phật giáo, Công giáo;  Đạo Tin lành…

Phong tục, tập quán, lễ hội

- Tên một số phong tục, tập quán, lễ hội của người Kinh:

+ Tết Nguyên đán, Tết Nguyên tiêu; Tết Hàn thực; Tết Trung thu…

+ Lễ hội Đền Hùng; Lễ hội Đền Gióng;…

+ Lễ cày Tịch điền

+ Hội Chọi trâu Đồ Sơn…

- Tên một số phong tục, tập quán, lễ hội của các dân tộc thiểu số:

+ Lễ tế thần, lễ hội cơm mới; lễ cúng bản, cúng mường…

+ Lễ cấp sắc của người Dao….

Vận dụng 1 trang 99 Lịch Sử 10: Hãy lựa chọn, sưu tầm tư liệu và giới thiệu khái quát về đời sống vật chất, đời sống tinh thần của một dân tộc ở địa phương em (xã hoặc tỉnh).

Quảng cáo


Lời giải:

(*) Tham khảo: Giới thiệu đời sống vật chất và tinh thần của dân tộc Tày

♦ Đời sống vật chất

- Nhà ở: 

+ Nhà ở truyền thống của người Tày bao gồm ba dạng cơ bản: nhà sàn, nhà nửa sàn nửa đất và nhà phòng thủ. Trong đó, nhà sàn là dạng nhà truyền thống phổ biến nhất với cấu trúc chung là loại nhà sàn năm gian, ba gian hoặc một gian, hai chái, mái chéo hình lưỡi rìu, thấp so với mặt sàn. Chung quanh sàn nhà bưng kín bằng tre, phên nứa hoặc ván gỗ, ít cửa sổ. Bộ vì kèo 3, 5, 7 cột kê hoặc những biến thể 2, 4, 6 cột. Mái được lợp bằng cỏ gianh, lá cọ, nứa hoặc ngói.

+ Nhà nửa sàn nửa đất là dạng nhà thích hợp với địa hình dốc, chỉ xuất hiện lẻ tẻ ở vài nơi, nhất là khu vực trung du gần rừng núi. Nhà phòng thủ là dạng nhà đất có chức năng phòng, chống trộm cướp, thú dữ, chỉ có ở vùng biên giới Việt - Trung. Tại Lạng Sơn, dạng nhà này sau chuyển thành dạng nhà đất hai tầng, trình tường đất dày, tầng hai làm bằng gỗ, mái lợp ngói âm dương.

Trang phục: 

+ Chủ yếu được làm bằng vải chàm đen, ít trang trí hoa văn . Y phục của nam giới bao gồm áo cánh bốn thân, xẻ ngực, buộc khuy nút vải, cổ tròn, ống tay áo nhỏ và dài, có hai túi ở hai bên vạt áo. Quần may theo kiểu chân què, cạp lá tọa.

+ Bộ trang phục nữ thường có hai chiếc áo, một chiếc áo cánh ngắn và một chiếc áo dài; quần hoặc váy, thắt lưng; khăn vấn tóc và khăn vuông đội trên đầu. Áo cánh là loại áo ngắn, mỏng, may bằng vải trắng hoặc màu sáng, mặc bên trong áo dài. Áo có bốn thân, xẻ ngực, cổ tròn, ống tay nhỏ, có hai túi nhỏ ở vạt áo. Áo dài là loại áo năm thân, có năm cúc bằng nút vải hoặc bằng đồng cài bên nách phải; thắt lưng dài quấn quanh bụng rồi buộc phía sau, buông dài xuống ngang kheo chân; cổ áo tròn; ống tay dài và hẹp.

Ẩm thực: Lương thực chính mà người Tày sử dụng để nấu ăn hằng ngày là gạo tẻ. Ngoài cơm tẻ ăn hằng ngày, người Tày còn sử dụng gạo tẻ và gạo nếp để nấu cháo, cơm lam, bún, cốm, rất nhiều món xôi và các loại bánh. Đặc biệt, ở người Tày món bánh trứng kiến được xem là một đặc sản bởi nhân của nó được chế biến từ trứng của một loài kiến đen xây tổ trên cành cây đem xào với mỡ, muối, kiệu hay hành lá.

- Giáo dục: Theo số liệu Điều tra 53 dân tộc thiểu số năm 2019, tỷ lệ người từ 15 tuổi trở lên biết đọc, biết viết chữ phổ thông là 94,9%; tỷ lệ đi học chung của trẻ em ở cấp tiểu học: 100,4%; ở cấp trung học cơ sở là 97,5%; ở cấp trung học phổ thông: 79,5%.Tỷ lệ người từ 15 tuổi trở lên biết đọc, viết chữ dân tộc mình là 20,5%. Tỷ lệ trẻ em dân tộc Tày trên 5 tuổi được đi học chiếm 99,63%.

- Hoạt động kinh tế:

+ Đồng bào Tày đã khai thác các thung lũng và đồi núi vùng cư trú của mình thành những cánh đồng, những triền ruộng bậc thang màu mỡ; thành những vườn rừng với cọ, hồi, cây ăn trái xanh tốt. Bà con dân tộc Tày ở nhiều nơi hiện nay đã biết đa dạng hóa cơ cấu cây trồng, kết hợp kỹ thuật canh tác truyền thống như xen canh, luân canh, gối vụ, sử dụng phân bón vi sinh và hóa học... Chăn nuôi phát triển với nhiều loại gia súc, gia cầm.

+ Người Tày có khá nhiều nghề thủ công như đan lát, dệt vải, nhuộm chàm, làm ngói máng, chế tác gỗ....

♦ Đời sống tinh thần

Tôn giáo, tín ngưỡng: Người Tày có nhiều hình thức tín ngưỡng dân gian khác nhau như trong phạm vi gia đình có thờ tổ tiên, thờ Bà mụ, Phật Bà Quan Âm, Táo quân, ngoài bản thì thờ thổ thần, một số bản có thờ thành hoàng, một số nơi còn xây chùa để thờ Phật. Các nghi lễ vòng đời cũng có ý nghĩa quan trọng trong đời sống tinh thần của người Tày.

Nghệ thuật: Người Tày có rất nhiều các làn điệu dân ca như lượn, then, quan lang, hát ví, hát ru, hát đồng dao...

+ Lượn là làn điệu được sử dụng thường xuyên dưới hình thức hát giao duyên nam nữ, được hát trong nhà và những dịp lễ hội, đám cưới, mừng nhà mới, khi có khách lạ dừng chân qua đêm ở bản.

+ Then được coi là một làn điệu dân ca đặc biệt, trước kia hầu như chỉ sử dụng trong nghi lễ dưới hình thức hát xướng và khi hát có thể kết hợp với cả múa và nhạc.

+ Hát quan lang chỉ sử dụng trong đám cưới, là hình thức hát đối đáp giữa đại diện nhà trai và nhà gái.

+ Đàn tính là loại nhạc cụ có mặt trong tất cả những sinh hoạt văn hóa tinh thần của người Tày, như linh hồn trong nghệ thuật dân ca dân vũ Tày.

Vận dụng 2 trang 99 Lịch Sử 10: Theo em, đời sống vật chất, tinh thần của cộng đồng dân tộc đó trong những năm gần đây có điểm gì nổi bật?

Quảng cáo

Lời giải:

(*) Tham khảo:

Trong những năm gần đây, đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam có nhiều chuyển biến tích cực.

Về vật chất, điều kiện ăn ở, đi lại, học tập và chăm sóc sức khỏe ngày càng được cải thiện. Hệ thống đường giao thông, trường học, cơ sở y tế và các công trình phục vụ đời sống ở nhiều vùng dân tộc thiểu số được quan tâm đầu tư. Người dân có thêm nhiều cơ hội phát triển sản xuất, kinh doanh, nâng cao thu nhập và tiếp cận với khoa học - kĩ thuật.

Về tinh thần, đời sống văn hóa ngày càng phong phú. Các dân tộc vẫn giữ gìn tiếng nói, chữ viết, trang phục, lễ hội, nghệ thuật và phong tục truyền thống, đồng thời tiếp thu những giá trị văn hóa mới phù hợp với cuộc sống hiện đại. Nhiều nét văn hóa đặc sắc như múa Xòe của người Thái, Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên... được bảo tồn và quảng bá rộng rãi.

Em cảm thấy tự hào và trân trọng sự đa dạng văn hóa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam. Theo em, phát triển kinh tế cần đi đôi với bảo tồn bản sắc văn hóa, để các giá trị truyền thống tiếp tục được gìn giữ và phát huy trong cuộc sống hiện đại.

Quảng cáo

Lời giải Lịch Sử 10 Bài 12: Khái quát về đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam hay khác:

Xem thêm lời giải bài tập Lịch Sử lớp 10 Kết nối tri thức hay nhất, ngắn gọn khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 10 hay khác:


Giải bài tập lớp 10 Kết nối tri thức khác