Trắc nghiệm Chuyện người con gái Nam Xương (có đáp án) - Kết nối tri thức
Với 55 câu hỏi trắc nghiệm Chuyện người con gái Nam Xương Ngữ văn lớp 9 có đáp án chi tiết, chọn lọc sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm Ngữ Văn 9.
Trắc nghiệm Chuyện người con gái Nam Xương (có đáp án) - Kết nối tri thức
Tìm hiểu tác giả Nguyễn Dữ
Câu 1. Địa danh nào sau đây là quê hương của Nguyễn Dữ?
A. Nam Định
B. Ninh Bình
C. Hà Nội
D. Hải Dương
Câu 2. Nguyễn Dữ sống ở thế kỉ bao nhiêu?
A. XV
B. XVI
C. XVII
D. XVIII
Câu 3. Thời kì Nguyễn Dữ sống có điều gì đặc biệt?
A. Xã hội phát triển thịnh trị
B. Nước ta bị nhà Tống xâm lược
C. Nội chiến diễn ra liên miên
D. Bị nhà Hán đô hộ
Câu 4. Tại sao Nguyễn Dữ xin cáo quan về ở ẩn?
A. Vì ông bất mãn với thời cuộc
B. Vì ông đã giàu có và không cần làm quan
C. Vì ông muốn cuộc sống nhàn nhã
D. Vì ông muốn cuộc sống khác biệt
Câu 5. Sáng tác duy nhất của Nguyễn Dữ là tác phẩm nào?
A. Liêu trai chí dị
B. Truyện Kiều
C. Truyền kì mạn lục
D. Hoàng Lê nhất thống chí
Câu 6. Con hãy lựa chọn đáp án Đúng hoặc Sai
Truyền kì mạn lục phản ánh thời đại Nguyễn Dữ sinh sống, đúng hay sai?
Đúng Sai
Câu 7. Nguyễn Dữ từng đỗ đạt ở học vị nào?
A. Tiến sĩ
B. Cử nhân (Hương tiến)
C. Trạng nguyên
D. Thám hoa
Câu 8. Nguyễn Dữ có đóng góp quan trọng cho thể loại nào?
A. Truyện thơ Nôm
B. Truyện truyền kì
C. Sử kí
D. Thơ Đường luật
Câu 9. Truyền kì mạn lục là tác phẩm tiêu biểu nhất của Nguyễn Dữ được viết bằng loại chữ nào?
A. Chữ Quốc ngữ
B. Chữ Nôm
C. Chữ Hán
D. Chữ Pháp
Câu 10. Nguyễn Dữ là học trò của ai ?
A. Tuyết Giang Phu Tử Nguyễn Bỉnh Khiêm.
B. Nguyễn Du.
C. Phạm Ngũ Lão.
D. Nguyễn Khuyến.
Câu 11. Truyền kì mạn lục được người đời đánh giá là gì?
A. Thiên cổ hùng văn
B. Thiên cổ kì bút
C. Áng văn bất hủ
D. Quốc âm thi tập
Câu 12. Nguyễn Dữ về ở ẩn tại đâu?
A. Thanh Hóa
B. Hải Phòng
C. Hà Nội
D. Phú Thọ
Tìm hiểu văn bản Chuyện người con gái Nam Xương
Câu 1. “Chuyện người con gái Nam Xương” là sáng tác của tác giả nào?
A. Nguyễn Du
B. Nguyễn Dữ
C. Nguyễn Trãi
D. Nguyễn Khuyến
Câu 2. “Chuyện người con gái Nam Xương” được viết vào thế kỉ nào?
A. XV
B. XVI
C. XVII
D. XVIII
Câu 3. “Chuyện người con gái Nam Xương” được trích từ tác phẩm nào?
A. Truyền kì mạn lục
B. Truyện Kiều
C. Chinh phụ ngâm khúc
D. Vũ trung tùy bút
Câu 4. Tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương” thuộc thể loại gì ?
A. Truyện truyền kì
B. Truyện lịch sử
C. Truyện ngụ ngôn
D. Truyện cổ tích
Câu 5. “Chuyện người con gái Nam Xương” có nguồn gốc từ truyện cổ dân gian nào ?
A. Sự tích trầu cau
B. Vợ chàng Trương
C. Cây khế
D. Tích Chu
Câu 6. “Chuyện người con gái Nam Xương” được kể theo ngôi thứ mấy ?
A. Ngôi thứ nhất
B. Ngôi thứ hai
C. Ngôi thứ ba
D. Đan xen ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba
Câu 7. Giá trị nội dung của tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương” là gì?
A. Tố cáo xã hội phong kiến
B. Lên án chiến tranh phi nghĩa
C. Ca ngợi phẩm chất của người phụ nữ
D. Tất cả các phương án trên
Câu 8. Sắp xếp các sự kiện sau theo đúng thứ tự để tạo thành cốt truyện hoàn chỉnh của “Chuyện người con gái Nam Xương”:
|
Số thứ tự |
Sự kiện |
|
|
Trương Sinh trở về, nghe câu nói của con và nghi ngờ vợ; bị oan nhưng không thể minh oan, Vũ Nương tự tử ở bến Hoàng Giang, nhưng được Linh Phi cứu giúp |
|
|
Vũ Nương là người con gái thuỳ mị nết na, lấy Trương Sinh (người ít học, có tính đa nghi) |
|
|
Ở nơi cung nước, Vũ Nương gặp Phan Lang (người cùng làng), Phan Lang khuyên nàng trở về |
|
|
Trương Sinh phải đi lính đánh giặc Chiêm; ở nhà, Vũ Nương sinh con, hết lòng chăm sóc mẹ chồng, khi mẹ chồng mất, lo đám tang chu đáo |
|
|
Được Linh Phi giúp, Vũ Nương trở về gặp Trương Sinh, từ giữa dòng nói vọng vào mấy lời để chồng thấu nỗi oan của mình rồi biến mất. |
Câu 9. Nối cột A (Đoạn trong văn bản) với cột B (Nội dung tương ứng) để tạo thành bố cục hoàn chỉnh của văn bản Chuyện người con gái Nam Xương:
|
A (Đoạn trong văn bản) |
|
B (Nội dung tương ứng) |
|
1. Phần 1: Từ đầu đến “lo liệu như đối với cha mẹ đẻ mình” |
|
a. Cuộc gặp gỡ tình cờ giữa Phan Lang và Vũ Nương trong động của Linh Phi và việc Vũ Nương trở về trên sông gặp Trương Sinh để giải tỏa nỗi oan khuất. |
|
2. Phần 2: Tiếp theo đến “Nhưng việc trót đã qua rồi” |
|
b. Giới thiệu về hai nhân vật Vũ Nương – Trương Sinh; gia cảnh nhà Trương Sinh và cuộc sống của Vũ Nương khi chồng đi lính. |
|
3. Phần 3: Đoạn còn lại |
|
c. Nỗi oan bị chồng nghi ngờ và hành động tự trầm của Vũ Nương. |
Câu 10. Đâu không phải là nhân vật xuất hiện trong “Chuyện người con gái Nam Xương” ?
A. Trương Sinh
B. Vũ Nương
C. Linh Phi
D. Trọng Thủy
Câu 11. Câu nào nêu đúng nhất cách cư xử của Vũ Nương trước tính hay ghen của chồng?
A. Đâu có sự mất nết hư thân như lời chàng nói
B. Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết
C. Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa từng bén gót
D. Nàng cũng giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng phải đến bất hòa
Câu 12. Chi tiết Trương Sinh đem trăng lạng vàng cưới Vũ Nương phản ánh điều gì?
A. Vũ Nương là cô gái có giá trị
B. Tình yêu bao la của Trương Sinh
C. Người phụ nữ ngang hàng với hàng hóa, có thể mua bán bằng tiền bạc
D. Phải có điều kiện mới cưới được Vũ Nương
Câu 13. Câu văn “Chàng đi chuyến này, thiếp chẳng dám mong được đeo ấn hầu, mặc áo gấm trở về quê cũ, chỉ xin ngày về mang theo được hai chữ bình yên, thế là đủ rồi.” nói lên phẩm chất gì của Vũ Nương?
A. Cảm thông trước những nỗi vất vả của chồng
B. Đảm đang, biết lo liệu việc nhà
C. Nhớ mong và yêu thương chồng tha thiết
D. Tất cả đáp án trên
Câu 14. Câu văn “Ngày qua tháng lại, thoắt đã nửa năm, mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn được” mang ý nghĩa gì?
A. Nói lên sự thấm thoát của thời gian
B. Miêu tả cảnh thiên nhiên trong nhiều thời điểm khác nhau
C. Nỗi buồn nhớ của Vũ Nương trải theo năm tháng
D. Cho thấy Trương Sinh phải đi chinh chiến ở một nơi rất xa xôi
Câu 15. Câu nào trong lời trăn trối của bà mẹ nói lên sự ghi nhận nhân cách và công lao của Vũ Nương đối với gia đình nhà chồng?
A. Mẹ không phải không muốn đợi chồng con về mà không gắng ăn miếng cơm cháo đặng cùng vui sum họp
B. Một tấm thân tàn, nguy trong sớm tối, việc sống chết không khỏi phiền đến con
C. Chồng con nơi xa xôi chưa biết thế nào không về đền ơn được
D. Sau này, trời xét lòng lành, ban phúc đức, giống dòng tươi tốt, con cháu đông đàn, xanh kia quyết chẳng phụ con cũng như con đã chẳng phụ mẹ.
Câu 16. Từ “xanh” trong câu “Xanh kia quyết chẳng phụ con cũng như con đã chẳng phụ mẹ” dùng để chỉ cái gì?
A. Mặt đất
B. Mặt trăng
C. Ông trời
D. Thiên nhiên
Câu 17. Vũ Nương dỗ dành con trong lúc chồng vắng nhà bằng cách nào?
A. Mỗi tối chỉ vào bóng mình và nói đó là cha của đứa con
B. Hát ru cho con ngủ
C. Đưa con đi chơi ở khắp nơi
D. Tất cả đáp án trên
Câu 18. Nhận định nào nói đúng và đầy đủ ý nghĩa của chi tiết Vũ Nương gieo mình xuống sông tự vẫn?
A. Phản ánh chân thực cuộc sống đầy oan khuất và khổ đau của người phụ nữ trong xã hội phong kiến
B. Bày tỏ niềm thương cảm của tác giả trước số phận mỏng manh và bi thảm của người phụ nữ trong xã hội phong kiến
C. Tố cáo xã hội phụ quyền phong kiến chà đạp lên quyền sống của con người, nhất là người phụ nữ
D. Tất cả đáp án trên
Câu 19. Các chi tiết hoang đường, kì ảo có ý nghĩa gì?
A. Tạo nên cái kết bớt phần đau thương
B. Niềm cảm thương của tác giả dành cho nhân vật
C. Cho thấy khao khát phục hồi danh dự của nhân vật
D. Tất cả đáp án trên
Câu 20. Hình tượng “Ngựa Hồ gầm gió bắc, chim Việt đậu cành Nam” trong văn bản Chuyện người con gái Nam Xương hàm ý chỉ điều gì?
A. Phía Bắc có nhiều ngựa
B. Phía Nam có nhiều chim
C. Mỗi người luôn có quê hương và nhớ mong quê hương của mình
D. Nước Hồ và nước Việt là những quốc gia giàu có về các loài động vật quý
Câu 21. Chi tiết Vũ Nương nhờ Trương Sinh lập đàn giải oan thể hiện điều gì?
A. Nàng muốn về gặp Trương Sinh
B. Nàng là người có lòng tự trọng, khát khao được minh oan
C. Nàng muốn trở lại trần gian làm người
D. Tất cả đáp án trên
Câu 22. Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cái chết của Vũ Nương?
A. Do lời nói ngây thơ của bé Đản
B. Do Trương Sinh tính tình nóng nảy, đa nghi
C. Do Vũ Nương không thể tự minh oan cho mình
D. A và B đúng
Câu 23. Nguyên nhân gián tiếp dẫn đến cái chết của Vũ Nương là?
A. Do xã hội loạn lạc, nội chiến liên miên
B. Do Trương Sinh tính tình nóng nảy, đa nghi
C. Do chế độ phong kiến trọng nam, khinh nữ
D. Tất cả đáp án trên
Phân tích văn bản Chuyện người con gái Nam Xương
Câu 1. Ngay từ đầu truyện, Vũ Nương được giới thiệu là người như thế nào?
A. Tài sắc vẹn toàn, thông minh xuất chúng
B. Thùy mị, nết na, tư dung tốt đẹp
C. Xinh đẹp nhưng kiêu ngạo
D. Giỏi võ nghệ, can đảm
Câu 2. Chi tiết nào cho thấy Vũ Nương là người vợ hết lòng vì chồng?
A. Mong chồng lập công danh hiển hách
B. Chỉ mong chồng mang theo "hai chữ bình yên" trở về
C. Khuyên chồng từ bỏ việc tòng quân
D. Muốn cùng chồng đi đánh giặc
Câu 3. Chi tiết nào thể hiện Vũ Nương là người con dâu hiếu thảo?
A. Chăm sóc con chu đáo
B. Luôn nghe lời hàng xóm
C. Hết lòng chăm sóc mẹ chồng lúc đau ốm
D. Khuyên chồng đi đánh giặc
Câu 4. Chi tiết "chiếc bóng trên tường" có vai trò gì trong cốt truyện?
A. Tạo yếu tố thần kì
B. Gây nên hiểu lầm dẫn tới bi kịch
C. Làm tăng vẻ đẹp của Vũ Nương
D. Giúp Trương Sinh tìm được vợ
Câu 5. Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến bi kịch của Vũ Nương là gì?
A. Chiến tranh
B. Chế độ phong kiến
C. Chiếc bóng và lời nói ngây thơ của bé Đản
D. Sự nghèo khổ
Câu 6. Vai trò quan trọng nhất của nhân vật Phan Lang trong truyện là gì?
A. Tạo yếu tố lịch sử
B. Cầu nối giữa thế giới thực và thế giới kì ảo
C. Là người thân của Vũ Nương
D. Là người cứu Trương Sinh
Câu 7. Chi tiết nào dưới đây là yếu tố kì ảo?
A. Trương Sinh đi lính
B. Bé Đản nhớ cha
C. Vũ Nương hiện về trên sông Hoàng Giang
D. Mẹ chồng đau ốm
Câu 8. Ý nghĩa quan trọng nhất của các chi tiết kì ảo trong truyện là gì?
A. Làm câu chuyện hấp dẫn hơn
B. Tạo kết thúc có hậu hoàn toàn
C. Góp phần minh oan cho Vũ Nương và thể hiện khát vọng công lí
D. Kéo dài cốt truyện
Câu 9. Lời bình cuối truyện chủ yếu nhằm mục đích gì?
A. Ca ngợi tài năng của Trương Sinh
B. Khẳng định chiến tranh là cần thiết
C. Phê phán sự hồ đồ, ghen tuông và bênh vực người phụ nữ
D. Miêu tả phong cảnh
Câu 10. Chủ đề của tác phẩm là gì?
A. Ca ngợi chiến công chống giặc
B. Kể về thế giới thần tiên dưới nước
C. Thể hiện niềm thương cảm với số phận người phụ nữ và phê phán xã hội phong kiến
D. Miêu tả cuộc sống nông thôn
Câu 11. Câu nào nêu đúng nhất cách cư xử của Vũ Nương trước tính hay ghen của chồng?
A. Đâu có sự mất nết hư thân như lời chàng nói
B. Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết
C. Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa từng bén gót
D. Nàng cũng giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng phải đến bất hòa
Câu 12. Chi tiết Trương Sinh đem trăng lạng vàng cưới Vũ Nương phản ánh điều gì?
A. Vũ Nương là cô gái có giá trị
B. Tình yêu bao la của Trương Sinh
C. Phản ánh thân phận phụ thuộc và vị thế thấp kém của người phụ nữ trong xã hội phong kiến
D. Phải có điều kiện mới cưới được Vũ Nương
Câu 13. Câu văn “Chàng đi chuyến này, thiếp chẳng dám mong được đeo ấn hầu, mặc áo gấm trở về quê cũ, chỉ xin ngày về mang theo được hai chữ bình yên, thế là đủ rồi.” nói lên phẩm chất gì của Vũ Nương?
A. Dũng cảm, kiên cường
B. Đảm đang, biết lo liệu việc nhà
C. Nhớ mong và yêu thương chồng tha thiết
D. Tất cả đáp án trên
Câu 14. Câu văn “Ngày qua tháng lại, thoắt đã nửa năm, mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn được” mang ý nghĩa gì?
A. Nói lên sự thấm thoát của thời gian
B. Miêu tả cảnh thiên nhiên trong nhiều thời điểm khác nhau
C. Nỗi buồn nhớ của Vũ Nương trải theo năm tháng
D. Cho thấy Trương Sinh phải đi chinh chiến ở một nơi rất xa xôi
Câu 15. Câu nào trong lời của bà mẹ nói lên sự ghi nhận nhân cách và công lao của Vũ Nương đối với gia đình nhà chồng?
A. Mẹ không phải không muốn đợi chồng con về mà không gắng ăn miếng cơm cháo đặng cùng vui sum họp
B. Một tấm thân tàn, nguy trong sớm tối, việc sống chết không khỏi phiền đến con
C. Chồng con nơi xa xôi chưa biết thế nào không về đền ơn được
D. Sau này, trời xét lòng lành, ban phúc đức, giống dòng tươi tốt, con cháu đông đàn, xanh kia quyết chẳng phụ con cũng như con đã chẳng phụ mẹ.
Câu 16. Từ “xanh” trong câu “Xanh kia quyết chẳng phụ con cũng như con đã chẳng phụ mẹ” dùng để chỉ cái gì?
A. Mặt đất
B. Mặt trăng
C. Ông trời
D. Thiên nhiên
Câu 17. Vũ Nương dỗ dành con trong lúc chồng vắng nhà bằng cách nào?
A. Chỉ bóng mình trên vách và bảo đó là cha Đản
B. Thường kể chuyện về cha cho con nghe
C. Nhờ hàng xóm thay cha chăm sóc con
D. Đưa con đến thăm mộ cha
Câu 18. Nhận định nào nói đúng và đầy đủ ý nghĩa của chi tiết Vũ Nương gieo mình xuống sông tự vẫn?
A. Phản ánh chân thực cuộc sống đầy oan khuất và khổ đau của người phụ nữ trong xã hội phong kiến
B. Bày tỏ niềm thương cảm của tác giả trước số phận mỏng manh và bi thảm của người phụ nữ trong xã hội phong kiến
C. Tố cáo xã hội phụ quyền phong kiến chà đạp lên quyền sống của con người, nhất là người phụ nữ
D. Tất cả đáp án trên
Câu 19. Hình tượng “Ngựa Hồ gầm gió Bắc, chim Việt đậu cành Nam” trong văn bản Chuyện người con gái Nam Xương hàm ý chỉ điều gì?
A. Phía Bắc có nhiều ngựa
B. Phía Nam có nhiều chim
C. Mỗi người luôn có quê hương và nhớ mong quê hương của mình
D. Nước Hồ và nước Việt là những quốc gia giàu có về các loài động vật quý
Câu 20. Nguyên nhân gián tiếp dẫn đến cái chết của Vũ Nương là?
A. Do chiến tranh phong kiến gây cảnh chia li
B. Do chế độ nam quyền phong kiến bất công
C. Do cuộc hôn nhân không bình đẳng
D. Cả A, B, C đều đúng
Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm Ngữ Văn lớp 9 Kết nối tri thức có đáp án hay khác:
- Trắc nghiệm Tri thức ngữ văn trang 9
- Trắc nghiệm Thực hành tiếng Việt trang 17
- Trắc nghiệm Dế chọi
- Trắc nghiệm Thực hành tiếng Việt trang 22
- Trắc nghiệm Sơn Tinh - Thủy Tinh
- Trắc nghiệm Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết (con người trong mối quan hệ với tự nhiên)
Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 9 hay khác:
- Soạn văn 9 Kết nối tri thức (hay nhất)
- Soạn văn 9 Kết nối tri thức (ngắn nhất)
- Giải lớp 9 Kết nối tri thức (các môn học)
- Giải lớp 9 Chân trời sáng tạo (các môn học)
- Giải lớp 9 Cánh diều (các môn học)
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Loạt bài Soạn văn 9 Kết nối tri thức của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Ngữ văn 9 Tập 1 và Tập 2 (NXB Giáo dục).
Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Soạn văn 9 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 9 (ngắn nhất) - KNTT
- Giải sgk Toán 9 - KNTT
- Giải Tiếng Anh 9 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 9 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 9 Friends plus
- Giải sgk Khoa học tự nhiên 9 - KNTT
- Giải sgk Lịch Sử 9 - KNTT
- Giải sgk Địa Lí 9 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục công dân 9 - KNTT
- Giải sgk Tin học 9 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 9 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 9 - KNTT
- Giải sgk Âm nhạc 9 - KNTT
- Giải sgk Mĩ thuật 9 - KNTT


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

