Tính độ dài đoạn thẳng lớp 6 (cách giải + bài tập)
Chuyên đề phương pháp giải bài tập Tính độ dài đoạn thẳng lớp 6 chương trình sách mới hay, chi tiết với bài tập tự luyện đa dạng giúp học sinh ôn tập, biết cách làm bài tập Tính độ dài đoạn thẳng.
Tính độ dài đoạn thẳng lớp 6 (cách giải + bài tập)
(199k) Xem Khóa học Toán 6 KNTTXem Khóa học Toán 6 CTSTXem Khóa học Toán 6 CD
1. Phương pháp giải
Để tính độ dài của một đoạn thẳng ta thường làm như sau:
– Bước 1: Chỉ ra một điểm nằm giữa hai điểm còn lại.
– Bước 2: Sử dụng nhận xét “Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB”.
Chú ý: Để chứng minh ba điểm A, B, C thẳng hàng ta cần chứng minh một điểm nằm giữa hai điểm còn lại.
2. Ví dụ minh họa:
Ví dụ 1. Cho M nằm giữa hai điểm A và B. Biết AM = 3 cm ; AB = 8 cm. Tính độ dài đoạn thẳng MB.
Hướng dẫn giải:
Vì M là điểm nằm giữa hai điểm A và B nên ta có AM + MB = AB
Hay 3 + MB = 8 suy ra MB = 8 – 3 = 5 (cm)
Ví dụ 2. Cho đoạn thẳng AB = 10 cm. Điểm M nằm giữa hai điểm A và B sao cho
AM = MB + 2. Tính độ dài các đoạn thẳng AM; MB.
Hướng dẫn giải:
Vì M nằm giữa hai điểm A và B nên AM + MB = AB hay AM + MB = 10 (1)
Mà AM = MB + 2 (2)
Thay (2) vào (1) ta có: MB + 2 + MB = 10 suy ra 2MB + 2 = 10
Suy ra
Có AM = MB + 2 = 4 + 2 = 6 (cm)
3. Bài tập tự luyện
Bài 1. Cho đoạn thẳng PQ = 4,5 cm. Điểm M nằm giữa hai điểm P và Q sao cho . Độ dài đoạn thẳng PM là
A. 2,7 cm;
B. 2,5 cm;
C. 1,8 cm;
D. 2 cm.
Bài 2. Cho IK = 4 cm; IP = 6 cm và I nằm giữa K và P. Độ dài đoạn thẳng KP là
A. 1 cm;
B. 2 cm;
C. 10 cm;
D. 24 cm.
Bài 3. Cho E là điểm nằm giữa hai điểm I và K. Biết rằng IE = 4 cm, EK = 10 cm. Độ dài đoạn thẳng IK là
A. 4 cm;
B. 7 cm;
C. 6 cm;
D. 14 cm.
Bài 4. Gọi I là một điểm thuộc đoạn thẳng MN. Khi IM = 4 cm, MN = 7 cm thì độ dài của đoạn thẳng IN là
A. 3 cm;
B. 11 cm;
C. 1,5 cm;
D. 5 cm.
Bài 5. Điểm M nằm giữa hai điểm C và D sao cho CM = 1,5 cm, MD = 2,5 cm. Độ dài đoạn thẳng CM là
A. 8 cm;
B. 6 cm;
C. 4 cm;
D. 2 cm.
Bài 6. Điểm P nằm giữa hai điểm I và K sao cho IP – PK = 4cm. Biết IK = 8cm. Độ dài đoạn thẳng IP và PK lần lượt là
A. IP = 2 cm; PK = 6 cm;
B. IP = 3 cm; PK = 5 cm;
C. IP = 6 cm; PK = 2 cm;
D. IP = 5 cm; PK = 1 cm.
Bài 7. Trên đường thẳng a lấy 4 điểm M, N, P, Q theo thứ tự đó. Cho biết MN = 2 cm; MQ = 5 cm và NP = 1 cm. Các đoạn thẳng bằng nhau là
A. MP = PQ;
B. MP = NQ;
C. MN = PQ;
D. Cả B, C đều đúng.
Bài 8. Cho đoạn thẳng AB = 4,5 cm và điểm C nằm giữa hai điểm A và B. Biết
Độ dài đoạn thẳng AC và BC là
A. BC = 2,7 cm; AC = 1,8 cm;
B. BC = 1,8 cm; AC = 2,7 cm;
C. BC = 1,8 cm; AC = 1,8 cm;
D. BC = 2 cm; AC = 3 cm.
Bài 9. Cho bốn điểm A, B, C, D thẳng hàng theo thứ tự đó. Biết rằng AD = 16 cm; AC – CD = 4 (cm); CD = 2AB.
Tính độ dài đoạn thẳng BD.
A. BD = 11 cm;
B. BD = 14 cm;
C. BD = 13 cm;
D. BD = 12 cm.
Bài 10. Trên tia Ox lấy các điểm M, N sao cho OM = 2 cm; ON = 3 cm. Trên tia đối của tia NO lấy điểm P sao cho NP = 1cm.
Tính độ dài các đoạn thẳng MN và MP.
A. MN = 1 cm; MP = 3 cm;
B. MN = 2 cm; MP = 3 cm;
C. MN = 2 cm; MP = 1 cm;
D. MN = 1 cm; MP = 2 cm.
(199k) Xem Khóa học Toán 6 KNTTXem Khóa học Toán 6 CTSTXem Khóa học Toán 6 CD
Xem thêm các dạng bài tập Toán lớp 6 sách mới hay, chi tiết khác:
Xem thêm các loạt bài Để học tốt Toán lớp 6 hay khác:
TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 6
Bộ giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi file word có đáp án 2026 tại https://tailieugiaovien.com.vn/
Hỗ trợ zalo: VietJack Official
Tổng đài hỗ trợ đăng ký: 084 283 45 85
Công cụ giáo viên (2048.VN)
Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free
Loạt bài Lý thuyết - Bài tập Toán lớp 6 có đầy đủ Lý thuyết và các dạng bài có lời giải chi tiết được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Số học 6 và Hình học 6.
- Soạn Văn 6 (hay nhất)
- Soạn Văn 6 (ngắn nhất)
- Soạn Văn 6 (siêu ngắn)
- Giải sgk Toán 6
- Giải sgk Tiếng Anh 6 Global Success
- Giải sgk Khoa học tự nhiên 6
- Giải sgk Lịch Sử 6
- Giải sgk Địa Lí 6
- Giải sgk Giáo dục công dân 6
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 6
- Giải sgk Tin học 6
- Giải sgk Công nghệ 6
- Giải sgk Âm nhạc 6

