15+ Viết 5 từ chỉ sự vật và đặt câu (điểm cao)
Viết 5 từ chỉ sự vật và đặt câu hay nhất, chọn lọc từ những đoạn văn hay của học sinh lớp 3 trên cả nước giúp học sinh luyện viết đoạn văn lớp 3 hay hơn.
- Viết 5 từ chỉ sự vật và đặt câu (mẫu 1)
- Viết 5 từ chỉ sự vật và đặt câu (mẫu 2)
- Viết 5 từ chỉ sự vật và đặt câu (mẫu 3)
- Viết 5 từ chỉ sự vật và đặt câu (mẫu 4)
- Viết 5 từ chỉ sự vật và đặt câu (mẫu 5)
- Viết 5 từ chỉ sự vật và đặt câu (mẫu 6)
- Viết 5 từ chỉ sự vật và đặt câu (mẫu 7)
- Viết 5 từ chỉ sự vật và đặt câu (mẫu 8)
- Viết 5 từ chỉ sự vật và đặt câu (mẫu 9)
- Viết 5 từ chỉ sự vật và đặt câu (các mẫu khác)
15+ Viết 5 từ chỉ sự vật và đặt câu (điểm cao)
Viết 5 từ chỉ sự vật và đặt câu - mẫu 1
Học sinh, thầy giáo, cô giáo, bác sĩ, y tá.
Đặt câu:
- Học sinh lớp em luôn chăm chỉ học tập.
- Thầy giáo đang giảng bài cho cả lớp.
- Cô giáo em rất yêu thương học sinh.
- Bác sĩ đang khám bệnh cho em bé.
- Y tá đang chăm sóc người bệnh.
Viết 5 từ chỉ sự vật và đặt câu - mẫu 2
Bố, mẹ, ông, bà, anh trai.
Đặt câu:
- Bố em đang đọc báo.
- Mẹ em nấu một bữa cơm rất ngon.
- Ông thường kể cho em nghe những câu chuyện hay.
- Bà đang chăm sóc những chậu hoa.
- Anh trai giúp em làm bài tập.
Viết 5 từ chỉ sự vật và đặt câu - mẫu 3
Cây phượng, cây bàng, hoa hồng, con mèo, con chó.
Đặt câu:
- Cây phượng trước sân trường đang nở hoa.
- Cây bàng tỏa bóng mát xuống sân trường.
- Hoa hồng trong vườn đang khoe sắc.
- Con mèo nhà em đang nằm sưởi nắng.
- Con chó chạy quanh sân chơi.
Viết 5 từ chỉ sự vật và đặt câu - mẫu 4
Quyển sách, cây bút, chiếc cặp, cái bàn, cái ghế.
Đặt câu:
- Quyển sách này có rất nhiều câu chuyện thú vị.
- Cây bút giúp em viết những dòng chữ đẹp.
- Chiếc cặp của em có màu xanh.
- Cái bàn học của em luôn được giữ sạch sẽ.
- Cái ghế trong lớp được xếp ngay ngắn.
Viết 5 từ chỉ sự vật và đặt câu - mẫu 5
Trường học, lớp học, sân trường, thư viện, phòng học.
Đặt câu:
- Trường học của em rất rộng và đẹp.
- Lớp học luôn sạch sẽ và ngăn nắp.
- Sân trường có rất nhiều cây xanh.
- Thư viện có nhiều quyển sách hay.
- Phòng học của chúng em luôn tràn ngập tiếng cười.
Viết 5 từ chỉ sự vật và đặt câu - mẫu 6
Bác bảo vệ, cô lao công, chú công an, bác nông dân, người bán hàng.
Đặt câu:
- Bác bảo vệ đang mở cổng trường.
- Cô lao công đang quét sân.
- Chú công an hướng dẫn mọi người qua đường.
- Bác nông dân đang chăm sóc cánh đồng.
- Người bán hàng đang sắp xếp hàng hóa.
Viết 5 từ chỉ sự vật và đặt câu - mẫu 7
Con gà, con vịt, con trâu, con bò, con lợn.
Đặt câu:
- Con gà đang mổ thóc ngoài sân.
- Đàn vịt đang bơi dưới ao.
- Con trâu đang gặm cỏ trên đồng.
- Con bò kéo chiếc xe chở đầy cỏ.
- Con lợn đang nằm trong chuồng.
Viết 5 từ chỉ sự vật và đặt câu - mẫu 8
Cánh đồng, dòng sông, ngọn núi, bãi biển, khu vườn.
Đặt câu:
- Cánh đồng lúa quê em xanh mướt.
- Dòng sông quê em quanh năm trong xanh.
- Ngọn núi phía xa trông thật hùng vĩ.
- Bãi biển vào buổi sáng rất đông vui.
- Khu vườn nhà em có rất nhiều loại hoa.
Viết 5 từ chỉ sự vật và đặt câu - mẫu 9
Chiếc xe đạp, chiếc xe máy, ô tô, xe buýt, tàu hỏa.
Đặt câu:
- Chiếc xe đạp giúp em đến trường mỗi ngày.
- Bố đưa em đến trường bằng xe máy.
- Ô tô đang chạy trên đường.
- Xe buýt chở rất nhiều hành khách.
- Tàu hỏa đang chạy qua cánh đồng.
Viết 5 từ chỉ sự vật và đặt câu - mẫu 10
Cái áo, chiếc mũ, đôi giày, chiếc khăn, cái ô.
Đặt câu:
- Cái áo mới của em có màu vàng.
- Chiếc mũ giúp em che nắng.
- Đôi giày này rất vừa chân em.
- Chiếc khăn mẹ tặng em có màu hồng.
- Cái ô giúp em không bị ướt khi trời mưa.
Viết 5 từ chỉ sự vật và đặt câu - mẫu 11
Cô y tá, chú bộ đội, bác công nhân, cô bán hàng, chú lái xe.
Đặt câu:
- Cô y tá đang chăm sóc bệnh nhân.
- Chú bộ đội đang làm nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.
- Bác công nhân đang xây một ngôi nhà.
- Cô bán hàng đang sắp xếp các món đồ.
- Chú lái xe đang đưa mọi người về nhà.
Viết 5 từ chỉ sự vật và đặt câu - mẫu 12
Quả cam, quả xoài, quả chuối, quả táo, quả dưa hấu.
Đặt câu:
- Quả cam có vị chua ngọt và rất nhiều nước.
- Quả xoài trong vườn đã chín vàng.
- Quả chuối có lớp vỏ màu vàng.
- Quả táo này rất giòn và ngọt.
- Quả dưa hấu có ruột đỏ và nhiều nước.
Viết 5 từ chỉ sự vật và đặt câu - mẫu 13
Mặt trời, mặt trăng, ngôi sao, đám mây, cơn gió.
Đặt câu:
- Mặt trời tỏa những tia nắng ấm áp.
- Mặt trăng tròn và sáng trên bầu trời.
- Những ngôi sao lấp lánh vào ban đêm.
- Đám mây trắng đang trôi trên bầu trời.
- Cơn gió thổi làm những chiếc lá rung rinh.
Viết 5 từ chỉ sự vật và đặt câu - mẫu 14
Bút chì, thước kẻ, cục tẩy, hộp bút, quyển vở.
Đặt câu:
- Bút chì giúp em viết và vẽ những hình đẹp.
- Thước kẻ giúp em kẻ những đường thẳng.
- Cục tẩy giúp em xóa những nét viết sai.
- Hộp bút của em có rất nhiều đồ dùng học tập.
- Quyển vở của em được giữ gìn rất sạch sẽ.
Viết 5 từ chỉ sự vật và đặt câu - mẫu 15
Quả bóng, sân bóng, cầu thủ, trọng tài, khán giả.
Đặt câu:
- Quả bóng nằm giữa sân.
- Sân bóng hôm nay rất đông người.
- Cầu thủ đang thi đấu rất nhiệt tình.
- Trọng tài thổi còi bắt đầu trận đấu.
- Khán giả cổ vũ rất náo nhiệt.
Xem thêm những đoạn văn mẫu đạt điểm cao của học sinh trên cả nước lớp 3 hay khác:
- Viết 2-3 câu nêu cảm nghĩ của em về cây xương rồng
- Viết đoạn văn về nhân vật Cố Đương
- Đặt câu với từ biến
- Viết một thông báo của lớp em về việc nộp kế hoạch nhỏ
- Viết đoạn văn về ước mơ làm bác sĩ của em
- Viết đoạn văn về câu chuyện em yêu thích
Công cụ giáo viên (2048.VN)
Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free

