Giải Địa Lí 9 trang 135 Kết nối tri thức

Với lời giải Địa Lí 9 trang 135 trong Bài 5: Nông nghiệp Địa Lí 9 Kết nối tri thức hay nhất, ngắn gọn sẽ giúp học sinh lớp 9 dễ dàng trả lời câu hỏi & làm bài tập Địa 9 trang 135.

Giải Địa Lí 9 trang 135 Kết nối tri thức

Quảng cáo

Câu hỏi trang 135 Địa Lí 9: Dựa vào thông tin mục b và hình 5.2, hãy trình bày sự phát triển và phân bố của ngành chăn nuôi ở nước ta.

Dựa vào thông tin mục b và hình 5.2, hãy trình bày sự phát triển và phân bố

Trả lời:

Yêu cầu số 1: Khái quát chung về sự phát triển của ngành chăn nuôi:

- Ngành chăn nuôi chiếm hơn 30,6% giá trị sản xuất nông nghiệp (2024), xu hướng tăng lên.

- Phát triển theo hướng:

+ Ứng dụng công nghệ cao, sản xuất theo quy mô công nghiệp tập trung.

+ Ưu tiên phát triển chăn nuôi bền vững theo hướng hữu cơ, đáp ứng tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, chú trọng khâu chế biến và tiêu thụ sản phẩm.

♦ Yêu cầu số 2: Sự phát triển và phân bố của một số loài vật nuôi:

- Chăn nuôi trâu, bò: Phát triển theo hướng nuôi thịt, mở rộng quy mô đàn bò sữa.

+ Năm 2024, trâu nuôi nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, bò nuôi nhiều nhất ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.

+ Chăn nuôi bò sữa tập trung ở vùng Đông Nam bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.

- Chăn nuôi lợn:

+ Xu hướng chuyển dịch từ chăn nuôi quy mô nhỏ sang phát triển các mô hình trang trại tập trung và hình thành các mô hình chăn nuôi khép kín từ nhân giống, sản xuất thức ăn, chế biến thành phẩm.

+ Tập trung ở Trung du và miền núi Bắc Bộ Đồng bằng sông Hồng.

- Chăn nuôi gia cầm:

+ Phát triển theo quy mô hộ gia đình và trang trại với nhiều hình thức nuôi. Đa dạng giống gia cầm, như siêu thịt, siêu trứng.

+ Phát triển trên cả nước, nhiều nhất ở Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung .

Quảng cáo

Luyện tập 1 trang 135 Địa Lí 9: Vẽ sơ đồ thể hiện các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta.

Trả lời:

(*) Tham khảo: Sơ đồ thể hiện các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta.

Vẽ sơ đồ thể hiện các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố

Luyện tập 2 trang 135 Địa Lí 9: Dựa vào bảng 5.1, hãy vẽ biểu đồ thể hiện diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt và lúa của nước ta giai đoạn 2010 - 2024. Nêu nhận xét

Dựa vào bảng 5.1, hãy vẽ biểu đồ thể hiện diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt

Quảng cáo

Trả lời:

♦ Yêu cầu số 1: Vẽ biểu đồ:

Dựa vào bảng 5.1, hãy vẽ biểu đồ thể hiện diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt

♦ Yêu cầu số 2: Nhận xét:

- Diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt có xu hướng biến động nhưng nhìn chung giảm. Cụ thể: tăng từ 8,6 triệu ha (2010) lên 9,0 triệu ha (2015); sau đó giảm còn 8,2 triệu ha (2020) và 8,0 triệu ha (2024).

- Diện tích gieo trồng lúa cũng có biến động, nhưng nhìn chung là xu hướng giảm. Cụ thể: tăng từ 7,5 triệu ha (2010) lên 7,8 triệu ha (2015); sau đó giảm xuống 7,3 triệu ha (2020) và 7,1 triệu ha (2024).

- Diện tích gieo trồng lúa luôn chiếm tỉ trọng lớn trong tổng diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt.

- Việc giảm diện tích gieo trồng phù hợp với chủ trương chuyển đổi cơ cấu cây trồng, sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả hơn, trong khi vẫn bảo đảm an ninh lương thực nhờ năng suất được nâng cao.

Quảng cáo

Vận dụng trang 135 Địa Lí 9: Tìm hiểu thông tin, giới thiệu về tình hình sản xuất và phân bố một cây trồng hoặc vật nuôi quan trọng ở địa phương em.

Trả lời:

(*) Tham khảo: giới thiệu về tình hình sản xuất và phân bố của cây Vải ở Bắc Giang (nay thuộc Bắc Binh)

Năm 2022, tổng diện tích trồng vải an toàn toàn của Bắc Giang tiếp tục duy trì 28.300 ha, trong đó: Vải chín sớm là 6.050 ha, vải chín muộn là 22.250 ha; vải an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP là 15.400 ha, sản lượng khoảng 112.900 tấn; vải sản xuất đạt tiêu chuẩn GlobalGAP với diện tích 82 ha, sản lượng 1.000 tấn;

Duy trì sản xuất 18 mã số vùng trồng diện tích 218 ha; sản lượng 1.600 tấn để xuất khẩu sang thị trường EU, Mỹ; tiếp tục chỉ đạo 34 mã số vùng trồng, diện tích 267 ha, sản lượng 2.100 tấn để xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản; duy trì 149 mã số vùng trồng và 300 cơ sở đóng gói đủ điều kiện xuất khẩu sang Trung Quốc với sản lượng khoảng 95.000 tấn.

Tổng doanh thu từ vải thiều và các dịch vụ phụ trợ ước đạt 6.785 tỷ, doanh thu từ vải thiều đạt khoảng 4.411 tỷ đồng (cao hơn so với năm 2021 là 137 tỷ đồng), doanh thu từ các hoạt động, dịch vụ phụ trợ đạt khoảng 2.374 tỷ đồng.

Lục Ngạn và Tân Yên là hai vùng trọng điểm trồng vải thiều của "thủ phủ vải" gần 30.000 ha Bắc Giang.

Lời giải bài tập Địa Lí 9 Bài 5: Nông nghiệp hay khác:

Xem thêm lời giải bài tập Địa Lí lớp 9 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 9 hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài giải sgk Địa Lí 9 của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Lịch Sử và Địa Lí 9 Kết nối tri thức (NXB Giáo dục).

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 9 Kết nối tri thức khác