Giải Vở thực hành Toán 7 trang 43 Tập 2 Kết nối tri thức
Với Giải VTH Toán 7 trang 43 Tập 2 trong Bài 27: Phép nhân đa thức một biến Vở thực hành Toán lớp 7 Tập 2 Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập trong VTH Toán 7 trang 43.
Giải Vở thực hành Toán 7 trang 43 Tập 2 Kết nối tri thức
Bài 6 (7.28) trang 43 vở thực hành Toán lớp 7 Tập 2: Thực hiện các phép nhân hai đa thức sau:
a) 5x3 - 2x2 + 4x - 4 và x3 + 3x2 - 5;
b) -2,5x4 + 0,5x2 + 1 và 4x3 - 2x + 6.
Lời giải:
a) Ta đặt tính nhân như sau:
b) Ta đặt tính nhân như sau:
Bài 7 (7.29) trang 43 vở thực hành Toán lớp 7 Tập 2: Người ta dùng những chiếc cọc để rào một mảnh vườn hình chữ nhật sao cho mỗi góc vườn đều có một chiếc cọc và hai cọc liên tiếp cắm cách nhau 0,1 m. Biết rằng số cọc dùng để rào hết chiều dài của vườn nhiều hơn số cọc dùng để rào hết chiều rộng là 20 chiếc. Gọi số cọc dùng để rào hết chiều rộng là x. Tìm đa thức biểu thị diện tích của mảnh vườn đó.
Lời giải:
Số cọc dùng để rào hết chiều rộng là x (chiếc), suy ra số cọc dùng để rào hết chiều dài là x + 20 chiếc. Từ đó suy ra chiều rộng mảnh vườn là 0,1. (x - 1) (m), và chiều dài mảnh vườn là 0,1. (x + 19) (m).
Vậy diện tích của mảnh vườn là 0,1. (x - 1). 0,1. (x + 19) (m2). Thu gọn biểu thức này ta được:
0,1. (x - 1). 0,1. (x + 19) = 0,01 . (x - 1)(x + 19)
= 0,01. (x2 + 19x - x - 19) = 0,01. (x2 + 18x - 19) = 0,01x2 + 0,18x - 0,19.
Đa thức biểu thị diện tích mảnh vườn là S = 0,01x2 + 0,18x - 0,19.
Bài 8 trang 43 vở thực hành Toán lớp 7 Tập 2: Rút gọn các biểu thức sau:
a) A = (2x2 – 3x + 1)(x2 – 5) – (x2 – x)(2x2 – x – 10);
b) B = (x – 2)(x2 – 5x + 7) – (x2 – 3x)(x – 4) – 5(x – 2).
Lời giải:
a) Đặt C = (2x2 – 3x + 1)(x2 – 5) và D = (x2 – x)(2x2 – x – 10), ta có A = C – D.
Trước hết ta tính:
C = (2x2 – 3x + 1)(x2 – 5)
= (2x2 – 3x + 1) . x2 – (2x2 – 3x + 1) . 5
= (2x4 – 3x3 + x2) – (10x2 – 15x + 5)
= 2x4 – 3x3 + x2 – 10x2 + 15x – 5
= 2x4 – 3x3 – 9x2 + 15x – 5
D = (x2 – x)(2x2 – x – 10)
= x2(2x2 – x – 10) – x(2x2 – x – 10)
= (2x4 – x3 – 10x2) – (2x3 – x2 – 10x)
= 2x4 + (– x3 – 2x3) + (– 10x2 + x2) + 10x
= 2x4 – 3x3 – 9x2 + 10x
Từ đó: A = C – D = (2x4 – 3x3 – 9x2 + 15x – 5) – (2x4 – 3x3 – 9x2 + 10x)
= (2x4 – 2x4) + (– 3x3 + 3x3) + (– 9x2 + 9x2) + (15x – 10x) – 5
= 5x – 5
b) Đặt E = (x – 2)(x2 – 5x + 7) và F = (x2 – 3x)(x – 4), ta có B = E – F – 5(x – 2).
Trước hết ta tính:
E = (x – 2)(x2 – 5x + 7) = x(x2 – 5x + 7) – 2(x2 – 5x + 7)
= (x3 – 5x2 + 7x) – (2x2 – 10x + 14)
= x3 + (– 5x2 – 2x2) + (7x + 10x) – 14
= x3 – 7x2 + 17x – 14
F = (x2 – 3x)(x – 4) = x2(x – 4) – 3x(x – 4)
= (x3 – 4x2) – (3x2 – 12x)
= x3 + (– 4x2 – 3x2) + 12x
= x3 – 7x2 + 12x
Cuối cùng ta được:
B = E – F – 5(x – 2) = (x3 – 7x2 + 17x – 14) – (x3 – 7x2 + 12x) – 5(x – 2)
= x3 – 7x2 + 17x – 14 – x3 + 7x2 – 12x – 5x + 10
= (x3 – x3) + (– 7x2 + 7x2) + (17x – 12x – 5x) + (10 – 14)
= – 4.
Lời giải Vở thực hành Toán lớp 7 Bài 27: Phép nhân đa thức một biến Kết nối tri thức hay khác:
- Giải VTH Toán 7 trang 40 Tập 2
- Giải VTH Toán 7 trang 41 Tập 2
- Giải VTH Toán 7 trang 42 Tập 2
- Giải VTH Toán 7 trang 44 Tập 2
Xem thêm lời giải Vở thực hành Toán lớp 7 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
- VTH Toán 7 Bài 28: Phép chia đa thức một biến
- VTH Toán 7 Luyện tập chung trang 49,50,51 Tập 2
- VTH Toán 7 Bài tập cuối chương 7
- VTH Toán 7 Bài 29: Làm quen với biến cố
- VTH Toán 7 Bài 30: Làm quen với xác suất của biến cố
TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 7
Bộ giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi file word có đáp án 2026 tại https://tailieugiaovien.com.vn/
Hỗ trợ zalo: VietJack Official
Tổng đài hỗ trợ đăng ký: 084 283 45 85
Công cụ giáo viên (2048.VN)
Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free
Loạt bài Giải VTH Toán lớp 7 hay nhất, chi tiết được biên soạn bám sát sách Vở thực hành Toán 7 Tập 1, Tập 2 bộ sách Kết nối tri thức (NXB Giáo dục).

