Giải Địa Lí 12 trang 140 Kết nối tri thức

Với Giải Địa Lí 12 trang 140 trong Bài 28: Phát triển kinh tế - xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ) Địa 12 Kết nối tri thức hay nhất, ngắn gọn sẽ giúp học sinh dễ dàng trả lời các câu hỏi & làm bài tập Địa Lí 12 trang 140.

Giải Địa Lí 12 trang 140 Kết nối tri thức

Quảng cáo

Câu hỏi trang 140 Địa Lí 12: Dựa vào thông tin mục 7 và hình 28.2, hãy:

- Trình bày sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ).

- Nêu định hướng phát triển ngành lâm nghiệp của vùng.

Dựa vào thông tin mục 7 và hình 28.2, hãy: Trình bày sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp

Lời giải:

- Sự phát triển và phân bố:

+ Khai thác chế biến gỗ và lâm sản:

• Sản lượng gỗ khai thác của vùng tăng nhanh và chiếm tỉ trọng cao so với cả nước. Năm 2024, sản lượng gỗ khai thác: 8190,9 nghìn m3, chiếm 34,2% cả nước.

• Ngoài ra còn khai thác măng, dược liệu,… đem lại sinh kế cho người dân.

+ Trồng rừng khoanh nuôi và bảo vệ rừng:

• Diện tích rừng trồng ngày càng tăng, năm 2024 chiếm 33,7 diện tích rừng trồng mới cả nước.

• Công tác quản lí, bảo vệ trường được tăng cường; nhiều khu dự trữ sinh quyển thế giới bảo vệ nghiêm ngặt để bảo tồn nguồn gen và hệ sinh thái.

Quảng cáo

- Định hướng phát triển: Tăng cường bảo vệ tự nhiên và rừng phòng hộ, trồng rừng gỗ lớn để bảo vệ môi trường và tạo sinh kế cho người dân; ứng dụng công nghệ cao trong trồng rừng, quản lí, giám sát rừng,..; nâng cao hiệu quả khai thác gỗ hợp pháp, tăng cường sản phẩm chế biến sâu.

Luyện tập 1 trang 140 Địa Lí 12: Lựa chọn trình bày sự phát triển, phân bố, định hướng phát triển một ngành kinh tế thế mạnh của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ).

Lời giải:

- Tình hình phát triển, phân bố và định hướng phát triển ngành khai thác và nuôi trồng hải sản: Sản lượng hải sản đứng thứ 2 cả nước sau đồng bằng Sông Cửu Long.

+ Khai thác hải sản:

• Sản lượng khai thác chiếm hơn 90% tổng sản lượng của vùng, trong đó chủ yếu là cá biển. Năm 2024, sản lượng cá biển khai thác chiếm 35,9% tổng sản lượng cá biển của cả nước. Sản phẩm đa dạng như: cá thu, cá ngừ, tôm, mực

• Phân bố: Quảng Ngãi, Khánh Hòa

• Phương hướng phát triển: Đẩy mạnh khai thác xa bờ trên cơ sở tuân thủ các quy định của luật pháp, đầu tư tàu khai thác công suất lớn, trang thiết bị hiện đại để đảm bảo chất lượng hải sản khai thác và truy suất được nguồn gốc sản phẩm.

+ Nuôi trồng hải sản:

• Nuôi trồng hải sản ngày càng được chú trọng, sản lượng hải sản ngày càng tăng. Một số loài có giá trị kinh tế cao như: tôm hùm, trai lấy ngọc, rong biển…

Quảng cáo

• Hoạt động chế biến hải sản ngày càng được tăng cường giúp nâng cao giá trị hải sản và tạo nhiều mặt hàng xuất khẩu như: Tôm, cá, mực, nước mắm,…

• Phân bố: Đắc Lắc, Khánh Hòa,…

• Định hướng phát triển: Hướng đến phát triển hiện đại, gắn với ứng dụng công nghệ trong quản lí, chế biến và truy xuất nguồn gốc sản phẩm; chú trọng nâng cao giá trị gia tăng, mở rộng thị trường tiêu thụ và phát triển bền vững gắn với bảo vệ môi trường biển.

Luyện tập 2 trang 140 Địa Lí 12: Dựa vào bảng 28.3, vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng gỗ khai thác và tỉ lệ sản lượng gỗ khai thác của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ) so với cả nước giai đoạn 2010-2024. Nêu nhận xét.

Dựa vào bảng 28.3, vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng gỗ khai thác và tỉ lệ sản lượng gỗ

Lời giải:

Dựa vào bảng 28.3, vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng gỗ khai thác và tỉ lệ sản lượng gỗ

- Nhận xét: Qua biểu đồ thể hiện sản lượng gỗ khai thác và tỉ lệ sản lượng gỗ khai thác của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ) so với cả nước giai đoạn 2010-2024 tăng đều qua các năm.

Quảng cáo

+ Sản lượng gỗ khai thác vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ) tăng nhanh từ 1821,3 nghìn m3 (năm 2010) – 8190,9 nghìn m3 (năm 2024) và gấp khoảng 4,5 lần so với năm 2010; và chiếm tỉ trọng cao trong cả nước. Nguyên nhân: Do các hoạt động khai thác, chế biến gỗ và lâm sản; trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng trong vùng đều được chú trọng phát triển.

+ Tỉ lệ sản lượng gỗ khai thác của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ) có tăng nhanh và có sự biến động như: Năm 2010: 30% - năm 2020: 37,6% - năm 2024 giảm xuống còn 34,2%. Nguyên nhân:

• Tỉ lệ sản lượng gỗ khai thác vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ) tăng do sản lượng gỗ khai thác của vùng tăng.

• Tỉ lệ sản lượng gỗ khai thác vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ) có sự biến động do sự phát triển về sản lượng gỗ khai thác của Trung du và miền núi phía Bắc tăng nhanh và chiếm tỉ trọng cao; và sản lượng gỗ chế biến sâu của vùng còn ít.

Vận dụng trang 140 Địa Lí 12: Tìm hiểu thông tin về khai thác tiềm năng phát triển năng lượng tái tạo của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ).

Lời giải:

Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ) có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển năng lượng tái tạo, đặc biệt là điện gió, điện mặt trời và thủy điện.

1. Tiềm năng

• Điện gió: Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ) có đường bờ biển dài, nhiều khu vực có gió mạnh và ổn định, thuận lợi phát triển điện gió trên bờ, gần bờ và ngoài khơi. Khánh Hòa là địa phương có tiềm năng rất lớn, với nhiều vùng gió thuận lợi.

• Điện mặt trời: Đây là thế mạnh nổi bật của vùng. Khí hậu nắng nhiều, khô hạn, số giờ nắng cao, đặc biệt ở Khánh Hòa và Lâm Đồng và một số khu vực Tây Nguyên (cũ). Tây Nguyên (cũ) có khoảng 2.000–2.600 giờ nắng/năm, tạo điều kiện phát triển các trang trại điện mặt trời.

• Thủy điện: Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ) có địa hình cao nguyên, nhiều sông có độ dốc và nguồn nước, thuận lợi phát triển thủy điện và thủy điện vừa, nhỏ.

• Sinh khối: Hoạt động trồng trọt, chăn nuôi và chế biến nông sản ở Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ) tạo ra nhiều phụ phẩm có thể sử dụng để sản xuất năng lượng sinh khối. Theo tài liệu của Bộ Công Thương, Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ) có tiềm năng năng lượng sinh khối đáng kể.

2. Thực trạng khai thác

Một số địa phương đã khai thác khá mạnh tiềm năng này:

• Khánh Hòa: phát triển đồng thời điện mặt trời và điện gió, hướng tới trở thành trung tâm năng lượng tái tạo của cả nước.

• Lâm Đồng: có nhiều dự án điện mặt trời và điện gió, là một trong những địa phương đi đầu về phát triển điện mặt trời.

• Tây Nguyên cũ: các dự án điện mặt trời được triển khai tại Đắk Lắk, Đắk Nông và một số địa phương khác; khu vực có điều kiện bức xạ mặt trời thuận lợi.

3. Hướng khai thác và phát triển

Trong thời gian tới, vùng cần:

1. Mở rộng điện gió và điện mặt trời ở những khu vực có tiềm năng cao, đồng thời phát triển điện gió ngoài khơi.

2. Kết hợp nhiều nguồn năng lượng như gió, mặt trời, thủy điện và sinh khối để bảo đảm nguồn cung ổn định.

3. Đầu tư hệ thống truyền tải điện và lưới điện thông minh, tránh tình trạng nguồn điện tái tạo phát triển nhanh nhưng khả năng truyền tải chưa đáp ứng.

4. Phát triển công nghiệp sản xuất, lắp ráp thiết bị năng lượng tái tạo và các dịch vụ hỗ trợ.

5. Gắn phát triển năng lượng tái tạo với bảo vệ môi trường, sử dụng đất hợp lí và phát triển kinh tế xanh.

6. Từng bước nghiên cứu sản xuất hydrogen xanh, amoniac xanh từ nguồn điện gió và điện mặt trời.

4. Kết luận

Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ) có tiềm năng rất lớn về năng lượng tái tạo, nổi bật nhất là điện gió và điện mặt trời. Việc khai thác hợp lí các nguồn năng lượng này không chỉ góp phần bảo đảm an ninh năng lượng mà còn thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm, giảm phát thải và hướng tới phát triển kinh tế xanh, bền vững.

Xem thêm lời giải bài tập Địa Lí lớp 12 Kết nối tri thức hay nhất, ngắn gọn khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 12 hay khác:


Giải bài tập lớp 12 Kết nối tri thức khác