Giải Địa Lí 12 trang 38 Kết nối tri thức

Với Giải Địa Lí 12 trang 38 trong Bài 7: Dân số Việt Nam Địa 12 Kết nối tri thức hay nhất, ngắn gọn sẽ giúp học sinh dễ dàng trả lời các câu hỏi & làm bài tập Địa Lí 12 trang 38.

Giải Địa Lí 12 trang 38 Kết nối tri thức

Quảng cáo

Câu hỏi trang 38 Địa Lí 12: Dựa vào thông tin mục III, hãy:

- Nêu mục tiêu và giải pháp của chiến lược dân số ở nước ta đến năm 2030.

- Liên hệ thực tiễn địa phương em.

Lời giải:

- Mục tiêu:

+ Duy trì vững chắc mức sinh thay thế (bình quân 2,1 con/một phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ), giảm chênh lệch mức sinh giữa các vùng, đối tượng.

+ Bảo vệ và phát triển dân số các dân tộc thiểu số có dưới 10 nghìn người, đặc biệt là những dân tộc thiểu số rất ít người.

+ Đưa tỉ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên, phấn đấu duy trì cơ cấu tuổi ở mức hợp lí.

+ Nâng cao chất lượng dân số: tăng tuổi thọ bình quân, nâng cao thể trạng người dân; phát huy tối đa lợi thế cơ cấu dân số vàng, tạo động lực mạnh mẽ cho sự phát triển đất nước nhanh, bền vững.

+ Thúc đẩy phân bố dân số hợp lí và bảo đảm quốc phòng an ninh.

+ Hoàn thành xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đẩy mạnh lồng ghép các yếu tố dân số vào xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.

- Giải pháp:

+ Hoàn thiện chính sách, pháp luật về dân số.

Quảng cáo

+ Đẩy mạnh giáo dục, truyền thông về dân số và phát triển.

+ Phát triển mạng lưới dịch vụ nâng cao chất lượng dân số: tư vấn, khám sức khỏe trước hôn nhân, kế hoạch hóa gia đình, tầm soát trước sinh và sơ sinh, chăm sóc sức khỏe nhân dân, sức khỏe người cao tuổi, phát triển giáo dục và đào tạo,…

+ Bảo đảm đủ nguồn lực cho công tác dân số từ ngân sách Nhà nước và huy động nguồn lực xã hội.

- Liên hệ địa phương em. VD Chiến lược dân số thành phố Hà Nội đến năm 2030.

+ Quy mô dân số: 9,8 triệu người.

+ Hoàn thành xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đẩy mạnh lồng ghép các yếu tố dân số vào xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội như thiết lập app định danh điện  tử (VNEID) để quản lí dân cư; tích hợp CCCD, BHYT, giấy phép lái xe,…

+ Nâng cao chất lượng dân số: Khám sàn lọc trước sinh, khám sức khỏe hàng năm, theo định kỳ,…

+ Giải pháp thực hiện: tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của chính quyền các cấp; đổi mới nội dung tuyên truyền, vận động về công tác dân số; rà soát, hoàn thiện bổ sung cơ chế, chính sách về công tác dân số; đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, hoàn thiện hệ thống thông tin, số liệu dân số; bảo đảm nguồn lực cho công tác dân số; kiện toàn tổ chức bộ máy và đào tạo; tăng cường hợp tác quốc tế.

Quảng cáo

Luyện tập 1 trang 38 Địa Lí 12: Dựa vào hình 7.1, hãy nhận xét và giải thích sự biến động số dân và tỉ lệ tăng dân số của nước ta giai đoạn 1979 – 2024.

Dựa vào hình 7.1, hãy nhận xét và giải thích sự biến động số dân và tỉ lệ tăng dân số

Lời giải:

Nhìn chung số dân và tỉ lệ tăng dân số của nước ta giai đoạn 1979 – 2024 đều có sự biến động, cụ thể:

- Số dân có biến động tăng mạnh qua các năm và tăng 48,6 triệu người (Giai đoạn 1979 – 2024).

- Tỉ lệ tăng dân số có biến động xu hướng giảm mạnh và giảm 1,13% (Giai đoạn 1979 – 2024).

          Như vậy có thể thấy quy mô dân số Việt Nam tiếp tục tăng lên nhưng xu hướng đang tăng chậm lại, tỉ lệ tăng dân số giảm dần qua các năm do mức sinh giảm, dân số đang bước vào thời kì già hóa.

Quảng cáo

Luyện tập 2 trang 38 Địa Lí 12: Dựa vào bảng 7, vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi nước ta năm 1999 và năm 2024. Nêu nhận xét.

Dựa vào bảng 7, vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi

Lời giải:

Dựa vào bảng 7, vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi

Nhận xét: Qua biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi nước ta năm 1999 và năm 2024 ta thấy cơ cấu dân số theo nhóm tuổi nước ta có nhiều biến động cụ thể.

- Tỉ trọng cơ cấu dân số theo nhóm tuổi dưới 15 tuổi giảm mạnh và giảm 9,8% (Từ năm 1999 – năm 2024).

- Tỉ trọng cơ cấu dân số theo nhóm tuổi từ 15 tuổi – 64 tuổi tăng nhẹ và tăng 6,3% (Từ năm 1999 – năm 2024).

- Tỉ trọng cơ cấu dân số theo nhóm tuổi từ 65 tuổi tăng mạnh và tăng 3,5% (Từ năm 1999 – năm 2024).

- Trong tỉ trọng cơ cấu nhóm tuổi nhóm tuổi 65 tuổi chiếm phần lớn cơ cấu nhóm tuổi. Năm 1999: 61,1%; Năm 2024: 67,7% => cơ cấu dân số vàng nhưng cũng đã bước vào thời kì già hóa dân số.

Vận dụng trang 38 Địa Lí 12: Giải thích một số vấn đề thực tế liên quan đến dân số nước ta..

- Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên ngày càng giảm.

- Tình trạng mất cân bằng giới tính khi cao.

- Cơ cấu dân số đang biến đổi theo hướng già hóa.

- Dân cư phân bố không đồng đều.

Lời giải:

- Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên ngày càng giảm: Do chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình làm có tỉ lệ sinh giảm mạnh. Kinh tế phát triển chất lượng cuộc sống, chất lượng y tế tăng tuổi thọ trung bình tăng cao.

- Tình trạng mất cân bằng giới tính khi cao do ảnh hưởng của tư tưởng muốn sinh con trai làm cho tỉ lệ mất cân bằng giới tính vẫn còn xảy ra ở nước ta.

- Cơ cấu dân số đang biến đổi theo hướng già hóa:

+ Tuổi thọ trung bình tăng nhanh.

+ Tỉ lệ sinh giảm mạnh.

- Dân cư phân bố không đồng đều.

+ Sự khác biệt lớn về điều kiện tự nhiên, địa hình, tài nguyên và trình độ phát triển kinh tế giữa các vùng.

+ Dân cư tập trung rất đông đúc ở các vùng đồng bằng, ven biển và các đô thị lớn do có nhiều thuận lợi cho sinh sống, sản xuất và việc làm; ngược lại, vùng miền núi và trung du thưa thớt hơn do địa hình hiểm trở, giao thông và kinh tế kém phát triển hơn.

Lời giải bài tập Địa Lí 12 Bài 7: Dân số Việt Nam hay khác:

Xem thêm lời giải bài tập Địa Lí lớp 12 Kết nối tri thức hay nhất, ngắn gọn khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 12 hay khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 12 Kết nối tri thức khác