Toán lớp 8 Chương 2: Phân thức đại số
"Một lần đọc là một lần nhớ". Nhằm mục đích giúp học sinh dễ dàng làm bài tập sách giáo khoa môn Toán lớp 8, loạt bài Giải bài tập Toán lớp 8 Tập 1 Đại số Chương 2: Phân thức đại số hay, chi tiết với lời giải được biên soạn công phu, bám sát nội dung sgk Toán 8. Hi vọng với các bài giải bài tập Toán lớp 8 này, học sinh sẽ yêu thích và học tốt môn Toán 8 hơn.
Mục lục giải bài tập Toán lớp 8 Chương 2: Phân thức đại số
- Toán lớp 8 Bài 1: Phân thức đại số
- Toán lớp 8 Bài 2: Tính chất cơ bản của phân thức
- Toán lớp 8 Bài 3: Rút gọn phân thức
- Toán lớp 8 Luyện tập trang 40 - Tập 1
- Toán lớp 8 Bài 4: Quy đồng mẫu thức nhiều phân thức
- Toán lớp 8 Luyện tập trang 43-44)
- Toán lớp 8 Bài 5: Phép cộng các phân thức đại số
- Toán lớp 8 Luyện tập trang 47-48)
- Toán lớp 8 Bài 6: Phép trừ các phân thức đại số
- Toán lớp 8 Luyện tập trang 50-51)
- Toán lớp 8 Bài 7: Phép nhân các phân thức đại số
- Toán lớp 8 Bài 8: Phép chia các phân thức đại số
- Toán lớp 8 Bài 9: Biến đổi các biểu thức hữu tỉ. Giá trị của phân thức
- Toán lớp 8 Luyện tập trang 58-59)
- Toán lớp 8 Ôn tập chương 2
Giải bài tập Toán lớp 8 Bài 1: Phân thức đại số
Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 1 trang 35 : Em hãy viết một phân thức đại số
Lời giải
Lời giải
Một số thực a bất kì có là một phân thức vì nó viết được dưới dạng A/B trong đó A, B là những đa thức và B khác đa thức 0
Ví dụ:
Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 1 trang 35
: Có thể kết luận
hay không ?
Lời giải
Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 1 trang 35
: Xét xem hai phân thức
có bằng nhau không ?
Lời giải
Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 1 trang 35
: Bạn Quang nói rằng:
, còn bạn Vân thì nói:
.
Lời giải
Ta có: 3x.3 = 9x ≠ 3x + 3 ⇒ Bạn Quang nói sai
(3x + 3).x = 3x(x +1) = 3x 2 + 3x ⇒ Bạn Vân nói đúng
Bài 1 trang 36 SGK Toán 8 Tập 1 Dùng định nghĩa hai phân thức bằng nhau chứng tỏ rằng:
Lời giải:
a) Ta có:
5y.28x = 140xy
7.20xy = 140xy
⇒ 5y.28x = 7.20xy
b) Ta có:
3x(x + 5).2 = 6x(x + 5)
2(x + 5). 3x = 6x(x + 5)
⇒ 3x(x + 5).2 = 2(x + 5).3x
c) Ta có:
(x + 2).(x 2 – 1) = (x + 2)(x – 1)(x + 1)
(x – 1).(x + 2)(x + 1) = (x + 2)(x – 1)(x + 1)
⇒ (x + 2).(x 2 – 1) = (x – 1).(x + 2)(x + 1)
d) Ta có:
(x 2 – x – 2)(x – 1)
= (x 2 - 2x + x – 2).(x – 1)
= [x(x – 2) + (x – 2)].(x – 1)
= (x + 1)(x – 2)(x – 1)
(x + 1)(x 2 – 3x + 2)
= (x + 1)(x 2 – 2x – x + 2)
= (x + 1)[x.(x – 2) – (x – 2)]
= (x + 1)(x – 1)(x – 2)
= (x + 1)(x – 2)(x – 1)
⇒ (x 2 – x – 2)(x – 1) = (x + 1)(x 2 – 3x + 2)
e) Ta có:
(x 2 – 2x + 4).(x + 2) = (x + 2)(x 2 – x.2 + 2 2 ) = x 3 + 2 3 = x 3 + 8
⇒ x 3 + 8 = (x 2 – 2x + 4)(x + 2)
Bài 2 trang 36 SGK Toán 8 Tập 1 Ba phân thức sau có bằng nhau không?
Lời giải:
Ta có:
(x 2 – 2x – 3).x = x 2 .x + (-2x).x + (-3).x = x 3 – 2x 2 – 3x
(x 2 + x)(x – 3) = x 2 .x + x 2 .(-3) + x.x + x.(-3) = x 3 – 3x 2 + x 2 – 3x = x 3 – 2x 2 – 3x
⇒ (x 2 – 2x – 3).x = (x 2 + x)(x – 3)
Ta có:
(x – 3)(x 2 – x) = (x – 3).x.(x – 1)
x.(x 2 – 4x + 3) = x.(x 2 – x – 3x + 3) = x.[x.(x – 1) – 3.(x – 1)] = x.(x – 3)(x – 1)
⇒ (x – 3)(x 2 – x) = x.(x 2 – 4x + 3)
Lời giải:
.............................
Giải bài tập Toán lớp 8 Bài 2: Tính chất cơ bản của phân thức
Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 2 trang 37 : Hãy nhắc lại tính chất cơ bản của phân số.
Lời giải
- Nếu ta nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số nguyên khác 0 thì ta được một phân số bằng phân số đã cho.
- Nếu ta chia cả tử và mẫu của một phân số cho cùng một ước chung của chúng thì ta được một phân số bằng phân số đã cho.
Lời giải
x.(x + 2) = x 2 + 2x
3.(x +2) = 3x + 6
⇒ x(3x + 6) = 3(x 2 + 2x) = 3x 2 + 6x
Lời giải
3x 2 y : 3xy = x
6xy 3 : 3xy = 2y 2
Mà: 3x 2 y . 2y 2 = 6x 2 y 3
6xy 3 .x = 6x 2 y 3
Lời giải
Lời giải
Em hãy dùng tính chất cơ bản của phân thức và qui tắc đổi dấu để giải thích ai viết đúng, ai viết sai. Nếu có chỗ nào sai em hãy sửa lại cho đúng.
Lời giải:
+ Lan viết đúng, vì :
(Nhân cả tử và mẫu với x)
+ Hùng viết sai vì :
+ Giang viết đúng vì :
+ Huy viết sai vì :
Bài 5 trang 38 SGK Toán 8 Tập 1 Điền đa thức thích hợp vào mỗi chỗ trống trong các đa thức sau:
Lời giải:
Áp dụng các tính chất cơ bản của phân thức ta có :
a) Từ (x – 1)(x + 1) để có được x – 1 ta cần chia cho x + 1
Vậy ta chia cả tử và mẫu của phân thức thứ nhất cho x + 1 :
Vậy đa thức cần điền là x 2 .
b) Ta để ý : 5(x 2 – y 2 ) = 5(x – y)(x + y)
Vậy ta cần nhân cả tử và mẫu của phân thức thứ nhất với (x – y)
Vậy đa thức cần điền là 2(x – y).
Lời giải:
Ta để ý : x 2 – 1 = (x – 1)(x + 1)
Do đó ta cần chia cả tử và mẫu của phân thức thứ nhất cho x – 1.
Mà ta có :
x 5 – 1 = x 5 – x 4 + x 4 – x 3 + x 3 – x 2 + x 2 – x + x – 1
= x 4 (x – 1) + x 3 (x – 1) + x 2 (x – 1) + x(x – 1) + (x – 1)
= (x – 1)(x 4 + x 3 + x 2 + x + 1)
Do đó :
Vậy đa thức cần điền là x 4 + x 3 + x 2 + x + 1.
.............................
TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 8
Bộ giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi file word có đáp án 2026 tại https://tailieugiaovien.com.vn/
Hỗ trợ zalo: VietJack Official
Tổng đài hỗ trợ đăng ký: 084 283 45 85
Công cụ giáo viên (2048.VN)
Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free
Loạt bài Giải bài tập Toán 8 hay, chi tiết của chúng tôi được các Thầy / Cô giáo biên soạn bám sát chương trình sách giáo khoa Toán 8 Tập 1, Tập 2 sách mới.
- Soạn văn 8 (hay nhất)
- Soạn văn 8 (ngắn nhất)
- Soạn văn 8 (siêu ngắn)
- Giải sgk Toán 8
- Giải Tiếng Anh 8 Global Success
- Giải sgk Khoa học tự nhiên 8
- Giải sgk Lịch Sử 8
- Giải sgk Địa Lí 8
- Giải sgk Giáo dục công dân 8
- Giải sgk Tin học 8
- Giải sgk Công nghệ 8
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 8
- Giải sgk Âm nhạc 8

