Động từ tình thái trong câu điều kiện loại I lớp 9 (hay, chi tiết)



Bài viết Động từ tình thái trong câu điều kiện loại I lớp 9 tóm lược toàn bộ cấu trúc và công thức ngữ pháp trọng tâm giúp học sinh lớp 9 nắm vững ngữ pháp Tiếng Anh 9.

Động từ tình thái trong câu điều kiện loại I lớp 9 (hay, chi tiết)

Quảng cáo

Phần 1: Ngữ pháp Động từ tình thái trong câu điều kiện loại I

Câu điều kiện loại 1 được sử dụng để dự đoán một hành động, sự việc có thể xảy ra trong tương lai khi có một điều kiện nhất định xảy ra trước. Câu điều kiện loại 1 hay câu điều kiện nói chung luôn gồm 2 mệnh đề: Mệnh đề chính (mệnh đề kết quả) và Mệnh đề if (mệnh đề điều kiện) và 2 mệnh đề này có thể đổi vị trí cho nhau trong câu.

Cấu trúc: If + S + V (hiện tại đơn), S + will + V (nguyên thể)

Ví dụ:

Tuy nhiên, ở mệnh đề chính, thay vì dùng “will”, chúng ta có thể dùng “can, must, may, might, ought to” hoặc “should” để diễn tả khả năng, sự cho phép, sự cho phép, sự khuyên bảo, sự khả thi, sự cần thiết, sự bắt buộc, …

Modal verbs (động từ hình thái hay động từ khiếm khuyết) là các động từ phụ trợ không chia theo thì, được dùng để thể hiện các ý nghĩa như: khả năng (possibility), sự cho phép (permission), lời khuyên (advice), nghĩa vụ (obligation), hoặc dự đoán (prediction).

Cấu trúc câu điều kiện loại 1 với Modal Verbs:

If + S + V (hiện tại đơn) …, S + can, must, may, might, ought to, should + V …

Quảng cáo

Will – diễn tả hành động sẽ xảy ra nếu điều kiện được đáp ứng.

Ví dụ:

- If you book the flight tickets early, you will save a lot of money on travel expenses. (Nếu bạn đặt vé máy bay sớm, bạn sẽ tiết kiệm được rất nhiều tiền chi phí đi lại.)

- If we reduce our daily plastic consumption, we will protect marine life from pollution. (Nếu chúng ta giảm lượng tiêu thụ nhựa hàng ngày, chúng ta sẽ bảo vệ được sinh vật biển khỏi bị ô nhiễm.)

Can / Could – thể hiện khả năng hoặc sự cho phép.

Ví dụ:

- If students complete this advanced course, they can apply for prestigious global scholarships. (Nếu học sinh hoàn thành khóa học nâng cao này, họ có thể nộp đơn xin các học bổng quốc tế uy tín.)

- If you finish the project ahead of deadline, you could take a half-day leave on Friday. (Nếu bạn hoàn thành dự án trước thời hạn, bạn có thể được nghỉ phép nửa ngày vào thứ Sáu.)

May / Might – diễn tả khả năng thấp hơn, ít chắc chắn hơn.

Quảng cáo

Ví dụ:

- If the company launches this marketing campaign, sales may increase during the third quarter. (Nếu công ty tung ra chiến dịch tiếp thị này, doanh số có thể sẽ tăng trong quý ba.)

- If the sky stays this cloudy, it might rain before we reach the campsite. (Nếu trời tiếp tục nhiều mây thế này, trời có thể sẽ mưa trước khi chúng ta đến khu cắm trại.)

Should – đưa ra lời khuyên hoặc gợi ý.

Ví dụ:

- If you feel dizzy after working long hours in front of the computer, you should rest your eyes. (Nếu bạn cảm thấy chóng mặt sau nhiều giờ làm việc trước máy tính, bạn nên để mắt nghỉ ngơi.)

- If you want to build an emergency fund, you should limit unnecessary online shopping. (Nếu bạn muốn xây dựng một quỹ dự phòng khẩn cấp, bạn nên hạn chế việc mua sắm trực tuyến không cần thiết.)

Must – thể hiện sự cần thiết hoặc bắt buộc.

Ví dụ:

Quảng cáo

- If citizens want to drive on the highway, they must obey the speed limits strictly. (Nếu người dân muốn lái xe trên đường cao tốc, họ phải tuân thủ nghiêm ngặt các giới hạn tốc độ.)

- If users create a new account, they must set a strong password with letters and numbers. (Nếu người dùng tạo một tài khoản mới, họ phải thiết lập một mật khẩu mạnh bao gồm chữ cái và chữ số.)

Shall - thường dùng trong tiếng Anh Anh (British English) với “I” hoặc “we” để đưa ra đề nghị.

Ví dụ:

- If everyone arrives on time, shall we order the main course first? (Nếu mọi người đều đến đúng giờ, chúng ta gọi món chính trước nhé?)

- If you need help with this complex software setup, shall I assist you right now? (Nếu bạn cần trợ giúp với việc cài đặt phần mềm phức tạp này, tôi hỗ trợ bạn ngay bây giờ nhé?)

Phần 2: Bài tập áp dụng Động từ tình thái trong câu điều kiện loại I

1. If teenagers want to maintain physical fitness, they ________ eat fast food too often.

A. must

B. shouldn't  

C. may

D. shall

2. If you join our high school sports club, you ________ improve both your physical strength and teamwork skills.

A. can

B. must to     

C. ought

D. should to

3. Teenagers ________ develop severe sleep disorders if they stay up late playing video games every night.

A. must

B. may

C. shall   

D. ought

4. If students wish to participate in the outdoor trekking expedition, they ________ hand in a health consent form signed by their parents.

A. might

B. can

C. must

D. shall

5. If we finish our daily morning workout early today, ________ we prepare a nutritious fruit smoothie together?

A. must  

B. might

C. shall

D. should 

KEYS

1. B

2. A

3. B

4. C

5. C

Câu 1

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Câu diễn tả lời khuyên (không nên ăn đồ ăn nhanh quá thường xuyên nếu muốn giữ vóc dáng). Cấu trúc If + S + V (hiện tại đơn), S + shouldn't + V-bare.

Hướng dẫn dịch: Nếu thanh thiếu niên muốn duy trì vóc dáng cân đối, các bạn không nên ăn đồ ăn nhanh quá thường xuyên.

Câu 2

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thể hiện khả năng hoặc kết quả có thể đạt được (can + V-bare). Đáp án B và D sai ngữ pháp vì động từ khuyết thiếu không đi trực tiếp với to (must/should + V-bare), đáp án C thiếu to (ought to).

Hướng dẫn dịch: Nếu bạn tham gia câu lạc bộ thể thao trường trung học của chúng tôi, bạn có thể cải thiện cả thể lực lẫn kỹ năng làm việc nhóm.

Câu 3

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Động từ tình thái may dùng để diễn tả một khả năng/rủi ro có thể xảy ra (có thể dẫn đến rối loạn giấc ngủ).

Hướng dẫn dịch: Thanh thiếu niên có thể bị rối loạn giấc ngủ nghiêm trọng nếu thức khuya chơi trò chơi điện tử mỗi đêm.

Câu 4

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Động từ tình thái must thể hiện sự bắt buộc/yêu cầu cần thiết (phải nộp giấy cam kết sức khỏe).

Hướng dẫn dịch: Nếu học sinh muốn tham gia chuyến dã ngoại leo núi ngoài trời, các em phải nộp giấy cam kết sức khỏe có chữ ký của cha mẹ.

Câu 5

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Cấu trúc shall we + V-bare...? kết hợp với câu điều kiện dùng để đưa ra lời đề nghị/gợi ý rủ rê làm gì cùng nhau.

Hướng dẫn dịch: Nếu hôm nay chúng ta hoàn thành bài tập thể dục buổi sáng sớm, chúng ta cùng nhau làm một ly sinh tố trái cây giàu dinh dưỡng nhé?

Xem thêm Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 9 Global Success hay, chi tiết khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 9 hay khác:

Loạt bài Giải Tiếng Anh 9 Global Success của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Global Success 9 (NXB Giáo dục).




Giải bài tập lớp 9 sách mới các môn học