Mệnh đề quan hệ không xác định lớp 9 (hay, chi tiết)
Bài viết Mệnh đề quan hệ không xác định lớp 9 tóm lược toàn bộ cấu trúc và công thức ngữ pháp trọng tâm giúp học sinh lớp 9 nắm vững ngữ pháp Tiếng Anh 9.
Mệnh đề quan hệ không xác định lớp 9 (hay, chi tiết)
Phần 1: Ngữ pháp Mệnh đề quan hệ không xác định
Mệnh đề quan hệ không xác định là mệnh đề phụ trong câu được sử dụng để cung cấp thông tin bổ sung về một người, vật hoặc sự việc mà không ảnh hưởng đến ý nghĩa của câu.
Chức năng:
- Được sử dụng để bổ sung ý nghĩa, thông tin cho danh từ/ đại từ đứng trước.
- Có thể bỏ đi mà không làm thay đổi ý nghĩa của mệnh đề chính
Các đại từ quan hệ trong mệnh đề quan hệ không xác định:
Mệnh đề quan hệ không xác định sẽ thường có các đại từ quan hệ như sau: who, which, whose, whom, và không dùng “that” trong mệnh đề này.
Who: Làm chủ ngữ. Dùng cho người.
Ví dụ:
- The professor who lectures on artificial intelligence is very famous in his field. (Vị giáo sư người giảng dạy về trí tuệ nhân tạo rất nổi tiếng trong lĩnh vực của ông ấy.)
- The violinist who performed at the national opera house received a standing ovation. (Nghệ sĩ vĩ cầm người biểu diễn tại nhà hát opera quốc gia đã nhận được sự hoan nghênh nhiệt liệt.)
Whose: Mang tính sở hữu, đứng trước danh từ. Dùng cho người và vật.
Ví dụ:
- We hired an accountant whose expertise helped the startup save money on taxes. (Chúng tôi đã thuê một kế toán viên có chuyên môn giúp công ty khởi nghiệp tiết kiệm chi phí thuế.)
- They renovated an ancient castle whose stone walls were damaged by time. (Họ đã trùng tu một tòa lâu đài cổ có những bức tường đá bị hư hỏng bởi thời gian.)
Whom: Làm tân ngữ. Thay thế cho người (ở vị trí tân ngữ).
Ví dụ:
- The surgeon whom the patient trusted carried out the operation successfully. (Vị bác sĩ phẫu thuật người mà bệnh nhân tin tưởng đã thực hiện ca mổ thành công.)
- The diplomat with whom we negotiated was extremely diplomatic and knowledgeable. (Nhà ngoại giao người mà chúng tôi đàm phán cùng rất khéo léo và am hiểu rộng.)
Which: Làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ. Dùng cho vật.
Ví dụ:
- Solar energy is a renewable resource which helps reduce harmful emissions. (Năng lượng mặt trời là một nguồn tài nguyên tái tạo giúp giảm thiểu lượng khí thải độc hại.)
- This is the traditional dish which local chefs prepared for the festival. (Đây là món ăn truyền thống mà các đầu bếp địa phương đã chuẩn bị cho lễ hội.)
Phần 2: Bài tập áp dụng Mệnh đề quan hệ không xác định
1. Jupiter, ________ is the largest planet in our solar system, possesses a powerful magnetic field and dozens of moons.
A. which
B. that
C. where
D. who
2. Mars, ________ surface is covered with reddish iron oxide dust, is often referred to as the Red Planet.
A. which
B. whose
C. that
D. where
3. Astronomers closely observe Venus, ________ dense atmosphere traps heat and creates a severe greenhouse effect.
A. who
B. that
C. whose
D. which
4. Earth, ________ liquid water covers over seventy percent of the surface, is the only known planet to harbor life.
A. where
B. which
C. when
D. that
5. NASA scientists are preparing for future missions to Saturn, ________ spectacular ring system consists mostly of ice particles and space dust.
A. that
B. where
C. which
D. whose
KEYS
|
1. A |
2. B |
3. C |
4. A |
5. D |
Câu 1
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Mệnh đề quan hệ không xác định bổ sung thông tin cho danh từ riêng chỉ vật/hành tinh (Jupiter). Ta dùng which và không được dùng that sau dấu phẩy.
Hướng dẫn dịch: Sao Mộc, hành tinh lớn nhất trong hệ mặt trời của chúng ta, sở hữu một từ trường mạnh mẽ và hàng chục vệ tinh tự nhiên.
Câu 2
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đại từ quan hệ whose đứng trước danh từ (surface) để chỉ tính sở hữu (bề mặt của sao Hỏa).
Hướng dẫn dịch: Sao Hỏa, có bề mặt được bao phủ bởi bụi sắt oxit màu đỏ nhạt, thường được gọi là Hành tinh Đỏ.
Câu 3
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đại từ quan hệ whose chỉ sự sở hữu (whose dense atmosphere = khí quyển dày đặc của sao Kim).
Hướng dẫn dịch: Các nhà thiên văn học quan sát kỹ sao Kim, hành tinh có bầu khí quyển dày đặc giữ nhiệt và tạo ra hiệu ứng nhà kính dữ dội.
Câu 4
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Trạng từ quan hệ where thay thế cho danh từ chỉ nơi chốn/hành tinh (Earth) và đóng vai trò làm trạng ngữ chỉ địa điểm trong mệnh đề quan hệ không xác định.
Hướng dẫn dịch: Trái Đất, nơi nước lỏng bao phủ hơn bảy mươi phần trăm bề mặt, là hành tinh duy nhất được biết đến là có sự sống.
Câu 5
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đại từ quan hệ whose chỉ sự sở hữu (whose spectacular ring system = hệ thống vành đai ngoạn mục của sao Thổ).
Hướng dẫn dịch: Các nhà khoa học NASA đang chuẩn bị cho các sứ mệnh tương lai tới sao Thổ, hành tinh có hệ thống vành đai ngoạn mục bao gồm phần lớn là các hạt băng và bụi vũ trụ.
Xem thêm Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 9 Global Success hay, chi tiết khác:
Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 9 hay khác:
TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 9
Bộ giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi file word có đáp án 2026 tại https://tailieugiaovien.com.vn/
Hỗ trợ zalo: VietJack Official
Tổng đài hỗ trợ đăng ký: 084 283 45 85
Công cụ giáo viên (2048.VN)
Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free
Loạt bài Giải Tiếng Anh 9 Global Success của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Global Success 9 (NXB Giáo dục).
- Soạn văn 9 (hay nhất)
- Soạn văn 9 (ngắn nhất)
- Soạn văn 9 (siêu ngắn)
- Giải sgk Toán 9
- Giải Tiếng Anh 9 Global Success
- Giải sgk Khoa học tự nhiên 9
- Giải sgk Lịch Sử 9
- Giải sgk Địa Lí 9
- Giải sgk Giáo dục công dân 9
- Giải sgk Tin học 9
- Giải sgk Công nghệ 9
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 9
- Giải sgk Âm nhạc 9
- Giải sgk Mĩ thuật 9

