Thì hiện tại hoàn thành lớp 9 (hay, chi tiết)
Bài viết Thì hiện tại hoàn thành lớp 9 tóm lược toàn bộ cấu trúc và công thức ngữ pháp trọng tâm giúp học sinh lớp 9 nắm vững ngữ pháp Tiếng Anh 9.
Thì hiện tại hoàn thành lớp 9 (hay, chi tiết)
Phần 1: Ngữ pháp Thì hiện tại hoàn thành
|
Khái niệm |
Thì hiện tại hoàn thành được sử dụng để diễn tả một hành động hoặc sự việc đã xảy ra và kết thúc trước thời điểm hiện tại, nhưng không nêu rõ thời gian cụ thể. Hành động hoặc sự việc này bắt đầu trong quá khứ, vẫn còn liên quan đến hiện tại và có khả năng tiếp tục diễn ra trong tương lai. |
|
Cấu trúc |
(+) S + have/ has + Ved/3 Ví dụ: - We have traveled to several famous national parks in Vietnam. (Chúng tôi đã du lịch đến một vài công viên quốc gia nổi tiếng ở Việt Nam.) - He has booked a hotel room for his upcoming summer vacation. (Anh ấy đã đặt một phòng khách sạn cho kỳ nghỉ hè sắp tới.) (-) S + have/ has + NOT + Ved/3 Ví dụ: - I haven't tried the local street food in this city yet. (Tôi vẫn chưa thử món ăn đường phố địa phương ở thành phố này.) - She has not packed her luggage for the flight tomorrow morning. (Cô ấy vẫn chưa đóng gói hành lý cho chuyến bay sáng mai.) (?) Have/ Has + S + V3/ed? Ví dụ: - Have you ever flown on an international flight before? (Bạn đã từng đi trên một chuyến bay quốc tế nào trước đây chưa?) - Has he visited the ancient citadel during his trip to Hue? (Anh ấy đã đến thăm đại nội cổ kính trong chuyến đi đến Huế chưa?) |
|
Cách dùng |
Diễn tả những hành động đã xảy ra ở trong quá khứ, hành động đó tiếp tục xảy ra ở thời điểm hiện tại và có thể vẫn tiếp diễn trong tương lai. Ví dụ: - I have learned English on this online platform for two years. (Tôi đã học tiếng Anh trên nền tảng trực tuyến này được hai năm rồi.) - Our school has used digital textbooks since 2022. (Trường học của chúng tôi đã sử dụng sách giáo khoa điện tử kể từ năm 2022.) Đề cập đến một hành động xảy ra lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ. Ví dụ: - She has taken this online coding course three times to master the skills. (Cô ấy đã tham gia khóa học lập trình trực tuyến này ba lần để thành thạo các kỹ năng.) - They have updated their mobile application several times this month. (Họ đã cập nhật ứng dụng di động của mình nhiều lần trong tháng này.) Diễn tả một hành động nào đó xảy ra tại thời điểm trong quá khứ nhưng không rõ thời gian khi nào. Ví dụ: - He has bought a new laptop to support his remote studies. (Anh ấy đã mua một chiếc máy tính xách tay mới để phục vụ việc học từ xa.) - We have finished our AI research project. (Chúng tôi đã hoàn thành dự án nghiên cứu trí tuệ nhân tạo của mình.) Nói đến những kinh nghiệm, trải nghiệm của ai đó (so sánh hơn nhất và các cụm The first/ last/ second… ) Ví dụ: - This is the most useful educational website I have ever used. (Đây là trang web giáo dục hữu ích nhất mà tôi từng sử dụng.) - It is the first time he has presented his scientific project in English. (Đây là lần đầu tiên anh ấy thuyết trình dự án khoa học của mình bằng tiếng Anh.) Diễn tả những hành động xảy ra tại thời điểm trong quá khứ nhưng để lại những dấu hiệu hay hậu quả của nó có thể thấy rõ ở thời điểm hiện tại. Ví dụ: - I have lost my student ID card, so I cannot enter the library now. (Tôi đã làm mất thẻ sinh viên nên hiện tại tôi không thể vào thư viện.) - The technician has repaired the Wi-Fi router, so we can access the internet again. (Kỹ thuật viên đã sửa xong bộ phát Wifi, vì vậy bây giờ chúng tôi có thể truy cập lại internet.) |
|
Dấu hiệu nhận biết |
just = recently = lately: gần đây, vừa mới already: đã rồi before: trước đây ever: đã từng never: chưa từng, không bao giờ for+ quãng thời gian: trong khoảng (for a year, for a long time, …) since+ mốc thời gian: từ khi (since 1992, since june, ...) yet: chưa (dùng trong câu phủ định và câu hỏi) so far = until now = up to now = up to the present: cho đến bây giờ |
Phần 2: Bài tập áp dụng Thì hiện tại hoàn thành
1. This is the most breathtaking natural landscape that we ________ on our journeys so far.
A. ever saw
B. have ever seen
C. were seeing
D. see
2. My family ________ to a scuba diving course, so we cannot go diving with you this weekend.
A. hasn't signed up
B. haven't signed up
C. didn't sign up
D. don't sign up
3. How many times ________ abroad to experience different unique cultures?
A. did you travel
B. are you traveling
C. have you traveled
D. do you travel
4. Mark ________ his passport, so he is currently stuck at the airport security check.
A. lost
B. has lost
C. loses
D. was losing
5. It is the first time that my younger sister ________ a hot air balloon ride over the valley.
A. has taken
B. took
C. takes
D. is taking
KEYS
|
1. B |
2. A |
3. C |
4. B |
5. A |
Câu 1
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Cấu trúc so sánh nhất (the most breathtaking...) đi kèm với mệnh đề thì Hiện tại hoàn thành (have ever seen) để diễn tả trải nghiệm từ trước đến nay.
Hướng dẫn dịch: Đây là cảnh quan thiên nhiên ngoạn mục nhất mà chúng tôi từng được chiêm ngưỡng trong các chuyến hành trình cho đến nay.
Câu 2
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Diễn tả một việc chưa làm trong quá khứ và để lại hậu quả ở hiện tại (cannot go diving). Chủ ngữ My family coi như một tập hợp số ít trong ngữ cảnh này nên dùng hasn't signed up.
Hướng dẫn dịch: Gia đình tôi vẫn chưa đăng ký một khóa học lặn có bình khí, vì vậy chúng tôi không thể đi lặn cùng bạn vào cuối tuần này.
Câu 3
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Câu hỏi tần suất/số lần lặp lại của một trải nghiệm trong quá khứ (How many times...), sử dụng cấu trúc Have + S + Ved/3?
Hướng dẫn dịch: Bạn đã đi du lịch nước ngoài bao nhiêu lần để trải nghiệm các nền văn hóa độc đáo khác nhau rồi?
Câu 4
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ (làm mất hộ chiếu) nhưng kết quả/hậu quả của nó vẫn còn ở hiện tại (bị kẹt ở khu kiểm tra an ninh).
Hướng dẫn dịch: Mark đã làm mất hộ chiếu của mình, vì vậy hiện tại anh ấy đang bị kẹt ở khu vực kiểm tra an ninh sân bay.
Câu 5
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cấu trúc nhấn mạnh trải nghiệm lần đầu tiên làm việc gì đó: It is the first time + S + have/has + Ved/3
Hướng dẫn dịch: Đây là lần đầu tiên em gái tôi trải nghiệm đi khinh khí cầu ngắm nhìn toàn cảnh thung lũng.
Xem thêm Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 9 Global Success hay, chi tiết khác:
Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 9 hay khác:
TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 9
Bộ giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi file word có đáp án 2026 tại https://tailieugiaovien.com.vn/
Hỗ trợ zalo: VietJack Official
Tổng đài hỗ trợ đăng ký: 084 283 45 85
Công cụ giáo viên (2048.VN)
Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free
Loạt bài Giải Tiếng Anh 9 Global Success của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Global Success 9 (NXB Giáo dục).
- Soạn văn 9 (hay nhất)
- Soạn văn 9 (ngắn nhất)
- Soạn văn 9 (siêu ngắn)
- Giải sgk Toán 9
- Giải Tiếng Anh 9 Global Success
- Giải sgk Khoa học tự nhiên 9
- Giải sgk Lịch Sử 9
- Giải sgk Địa Lí 9
- Giải sgk Giáo dục công dân 9
- Giải sgk Tin học 9
- Giải sgk Công nghệ 9
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 9
- Giải sgk Âm nhạc 9
- Giải sgk Mĩ thuật 9

