Thì quá khứ tiếp diễn lớp 9 (hay, chi tiết)



Bài viết Thì quá khứ tiếp diễn lớp 9 tóm lược toàn bộ cấu trúc và công thức ngữ pháp trọng tâm giúp học sinh lớp 9 nắm vững ngữ pháp Tiếng Anh 9.

Thì quá khứ tiếp diễn lớp 9 (hay, chi tiết)

Quảng cáo

Phần 1: Ngữ pháp Thì quá khứ tiếp diễn

Khái niệm

Thì quá khứ tiếp diễn được dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra tại thời điểm cụ thể trong quá khứ, nhấn mạnh quá trình của hành động, sự việc diễn ra mang tính chất kéo dài.

Cấu trúc

(+) S + was/were + V-ing

Ví dụ:

- They were walking in the park when it started to rain. (Họ đang đi dạo trong công viên thì trời bắt đầu mưa.)

- She was studying for her final exam at 8 PM yesterday. (Cô ấy đang học cho bài thi học kỳ lúc 8 giờ tối qua.)

(-) S + wasn’t/ weren’t + V-ing

Ví dụ:

- I wasn't listening to music when you called me. (Tôi đã không đang nghe nhạc khi bạn gọi cho tôi.)

- The children weren't playing outside because of the heavy rain. (Bọn trẻ đã không đang chơi ở ngoài trời vì trời mưa to.)

(?) Was/ Were + (not) + S + V-ing?

Ví dụ:

- Were you sleeping when I knocked on the door? (Bạn có đang ngủ khi tôi gõ cửa không?)

- Was she not working at the office at 10AM yesterday? (Cô ấy đã không đang làm việc tại văn phòng lúc 10 giờ sáng qua sao?)

Cách dùng

Dùng để diễn tả sự việc, hành động diễn ra ở một thời điểm cụ thể trong quá khứ.

Ví dụ:

- I was watching the news on TV at 8 PM last night. (Tôi đang xem tin tức trên tivi vào lúc 8 giờ tối qua.)

- They were having a team meeting at 10 AM yesterday. (Họ đang họp nhóm vào lúc 10 giờ sáng qua.)

Diễn tả chuỗi các hành động đang xảy ra tại cùng một thời điểm trong quá khứ.

Ví dụ:

- While my father was reading a newspaper, my mother was cooking dinner. (Trong khi bố tôi đang đọc báo thì mẹ tôi đang nấu bữa tối.)

- The kids were playing in the garden while their parents were chatting in the living room. (Bọn trẻ đang chơi trong vườn trong khi cha mẹ chúng đang trò chuyện ở phòng khách.)

Diễn tả một hành động trong quá khứ nhưng bị gián đoạn chen ngang bởi một hành động khác.

Ví dụ:

- We were walking home when the sudden storm broke. (Chúng tôi đang đi bộ về nhà thì cơn bão bất ngờ ập đến.)

- She was answering an email when the phone rang. (Cô ấy đang trả lời một email thì điện thoại reo.)

Dùng để nói về một hành động, hoặc sự việc lặp lại nhiều trong quá khứ với ý tiêu cực, khiến người khác khó chịu.

Ví dụ:

- He was always coming late to the practice sessions last month. (Tháng trước anh ấy toàn liên tục đến muộn trong các buổi tập luyện.)

- My former roommate was continually borrowing my clothes without asking. (Người bạn cùng phòng cũ của tôi liên tục mượn quần áo của tôi mà không xin phép.)

Dấu hiệu nhận biết

at + giờ + thời điểm trong quá khứ

at this/ that time + thời điểm trong quá khứ

all/ the whole + day/ morning/ afternoon

evening/ night + thời điểm trong quá khứ

Quảng cáo

Lưu ý:

Một số động từ chỉ trạng thái (gọi là stative verbs) không chia ở các thì tiếp diễn, bao gồm cả thì quá khứ tiếp diễn. Những động từ này mô tả cảm xúc, trạng thái tồn tại, nhận thức hoặc sự sở hữu – chứ không phải hành động có thể quan sát được.

Một vài nhóm động từ trạng thái phổ biến bao gồm:

Nhóm giác quan: taste (nếm, có vị), smell (ngửi, có mùi), hear (nghe), v.v.

Nhóm trạng thái cảm nhận/hiện tượng: appear, seem, sound (đều có nghĩa là “có vẻ”)

Nhóm sở hữu: have, belong to, contain, possess (có, thuộc về, chứa đựng, sở hữu)

Nhóm sở thích/cảm xúc: like, love, hate, desire, wish (thích, yêu, ghét, mong muốn, ước)

Nhóm nhận thức/tri thức: know, understand, believe, v.v.

Vì mang tính trạng thái nên các động từ này nên được dùng với thì quá khứ đơn, không dùng ở thì quá khứ tiếp diễn.

Ví dụ:

When I was a child, I had a bicycle and I liked riding it around the neighborhood. => Đúng

Quảng cáo

When I was a child, I was having a bicycle and I was liking riding it around the neighborhood. => Sai

(Khi tôi còn là một đứa trẻ, tôi có một chiếc xe đạp và tôi thích đạp nó quanh khu phố.)

Phần 2: Bài tập áp dụng Thì quá khứ tiếp diễn

1. While I ________ through my grandmother’s old photo album, I found a handwritten letter from 1950.

A. flipped

B. was flipping        

C. am flipping   

D. have flipped

2. At 8 PM yesterday, my grandfather ________ us stories about his childhood during the war.

A. was recalling

B. recalled    

C. were recalling

D. was recalled

Quảng cáo

3. They ________ about their school days when someone suddenly knocked on the door.

A. talked

B. are talking           

C. were reminiscing

D. reminisced

4. My uncle ________ complaining about how much the old neighborhood had changed.

A. was always

B. is always

C. always was

D. were always

5. When I lived in the countryside, I ________ a collection of ancient coins that my father gave me.

A. was possessing

B. possessed

C. am possessing

D. possess

KEYS

1. B

2. A

3. C

4. A

5. B

Câu 1

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hành động lật xem album ảnh (flip through) là hành động đang diễn ra trong quá khứ thì có hành động khác chen ngang (found a letter → dùng thì Quá khứ đơn). Chủ ngữ là I đi với was flipping.

Hướng dẫn dịch: Trong khi tôi đang lật xem album ảnh cũ của bà, tôi đã tìm thấy một bức thư viết tay từ năm 1950.

Câu 2

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm cụ thể xác định trong quá khứ (At 8 PM yesterday). Chủ ngữ my grandfather là số ít nên đi với was recalling (nhớ lại/kể lại).

Hướng dẫn dịch: Vào lúc 8 giờ tối qua, ông tôi đang nhớ lại và kể cho chúng tôi nghe những câu chuyện về thời thơ ấu của ông trong thời chiến.

Câu 3

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Sự kết hợp giữa hành động đang xảy ra trong quá khứ (were reminiscing - đang hồi tưởng/nhắc lại kỷ niệm) thì một hành động khác chen ngang (knocked).

Hướng dẫn dịch: Họ đang cùng nhau hồi tưởng lại những ngày còn đi học thì đột nhiên có ai đó gõ cửa.

Câu 4

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Diễn tả một thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ gây phiền hà/tiêu cực, sử dụng cấu trúc S + was/were + always + V-ing.

Hướng dẫn dịch: Chú tôi lúc nào cũng phàn nàn về việc khu phố cũ đã thay đổi nhiều đến thế nào.

Câu 5

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Possess (sở hữu) là một động từ chỉ trạng thái (stative verb), do đó không được chia ở thì tiếp diễn (loại A và C). Vì ngữ cảnh xảy ra trong quá khứ (When I lived...) nên chọn thì Quá khứ đơn possessed.

Hướng dẫn dịch: Khi tôi còn sống ở quê, tôi sở hữu một bộ sưu tập tiền xu cổ mà bố tôi đã tặng.

Xem thêm Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 9 Global Success hay, chi tiết khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 9 hay khác:

Loạt bài Giải Tiếng Anh 9 Global Success của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Global Success 9 (NXB Giáo dục).




Giải bài tập lớp 9 sách mới các môn học