Mệnh đề quan hệ xác định lớp 9 (hay, chi tiết)



Bài viết Mệnh đề quan hệ xác định lớp 9 tóm lược toàn bộ cấu trúc và công thức ngữ pháp trọng tâm giúp học sinh lớp 9 nắm vững ngữ pháp Tiếng Anh 9.

Mệnh đề quan hệ xác định lớp 9 (hay, chi tiết)

Quảng cáo

Phần 1: Ngữ pháp Mệnh đề quan hệ xác định

Mệnh đề quan hệ xác định là mệnh đề cung cấp những thông tin quan trọng để xác định danh từ, cụm danh từ đứng trước nó, bổ nghĩa thêm trong câu. Nếu bỏ đi mệnh đề này thì câu sẽ không đủ nghĩa. Khi chủ ngữ trong câu là một danh từ không xác định, bạn cần dùng mệnh đề quan hệ xác định và không cần dùng dấu phẩy để ngăn cách.

Chức năng:

- Được sử dụng để xác định nghĩa cho danh từ/ đại từ đứng trước.

- Không thể bỏ đi, bởi nếu bỏ đi danh từ/ đại từ sẽ không rõ ràng, tối nghĩa.

Các đại từ dùng trong mệnh đề quan hệ xác định:

Một mệnh đề quan hệ xác định sẽ được khởi tự bởi một trong các đại từ sau: who, which, that, when, where or whose.

Trong đó:

who/that: dùng để nói con người

Quảng cáo

Ví dụ:

- The architect who designed this sustainable building won an international award. (Kiến trúc sư người thiết kế tòa nhà bền vững này đã giành được giải thưởng quốc tế.)

- Students that participate in community service develop strong leadership skills. (Những học sinh tham gia hoạt động phục vụ cộng đồng sẽ phát triển kỹ năng lãnh đạo tốt.)

which/that: dùng để nói đồ vật, con vật

Ví dụ:

- The mobile application which tracks daily carbon footprint has millions of active users. (Ứng dụng di động theo dõi lượng phát thải carbon hàng ngày có hàng triệu người dùng hoạt động.)

- Marine biologists are studying the rare coral species that live in deep ocean trenches. (Các nhà sinh học biển đang nghiên cứu loài san hô hiếm sống ở các rãnh đại dương sâu.)

when: dùng để chỉ đến một thời điểm

Ví dụ:

Quảng cáo

- Autumn is the season when tourists gather to admire the golden rice fields. (Mùa thu là thời điểm du khách tập trung về để chiêm ngưỡng những cánh đồng lúa chín vàng.)

- I will never forget the moment when the national anthem played during the medal ceremony. (Tôi sẽ không bao giờ quên khoảnh khắc khi quốc ca vang lên trong lễ trao giải.)

where: dùng để chỉ đến một nơi chốn

Ví dụ:

- Kyoto is an ancient city where traditional tea ceremonies are still preserved. (Kyoto là một thành phố cổ kính nơi các buổi trà đạo truyền thống vẫn còn được gìn giữ.)

- This high-tech laboratory is the place where researchers test artificial intelligence algorithms. (Phòng thí nghiệm công nghệ cao này là nơi các nhà nghiên cứu thử nghiệm các thuật toán trí tuệ nhân tạo.)

whose: dùng để chỉ đến người mà cái gì đó thuộc về

Ví dụ:

- The local farmer whose organic crops won first prize shared his agricultural techniques. (Người nông dân địa phương có nông sản hữu cơ đạt giải nhất đã chia sẻ các kỹ thuật nông nghiệp của mình.)

Quảng cáo

- We visited a historical museum whose art collections display centuries of cultural heritage. (Chúng tôi đã ghé thăm một bảo tàng lịch sử có các bộ sưu tập nghệ thuật trưng bày hàng thế kỷ di sản văn hóa.)

Phần 2: Bài tập áp dụng Mệnh đề quan hệ xác định

1. Linguists ________ study World Englishes often analyze how English adapts to local cultures in outer-circle countries.

A. which

B. who

C. whose

D. where

2. Singlish is a unique English variety ________ incorporates many vocabulary items and grammatical structures from Malay and Hokkien.

A. who

B. where

C. that

D. when

3. India is a country ________ English serves as an official language alongside Hindi for education and administration.

A. where

B. when

C. which

D. whose

4. The research paper focuses on non-native speakers ________ accents reflect the rich linguistic diversity of the expanding circle.

A. who

B. whose

C. which

D. that

5. 1992 was the year ________ Braj Kachru proposed the Three Circles model to describe the global spread of English.

A. where

B. which

C. when

D. whose

KEYS

1. B

2. C

3. A

4. B

5. C

Câu 1

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đại từ quan hệ who thay thế cho danh từ chỉ người (Linguists - các nhà ngôn ngữ học) đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ xác định.

Hướng dẫn dịch: Các nhà ngôn ngữ học nghiên cứu về Tiếng Anh toàn cầu thường phân tích cách tiếng Anh thích nghi với văn hóa địa phương ở các quốc gia thuộc Vòng tròn bên ngoài.

Câu 2

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đại từ quan hệ that (hoặc which) thay thế cho danh từ chỉ vật/sự vật (Singlish - tiếng Anh bồi Singapore) đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.

Hướng dẫn dịch: Singlish là một biến thể tiếng Anh độc đáo kết hợp nhiều từ vựng và cấu trúc ngữ pháp từ tiếng Mã Lai và tiếng Phúc Kiến.

Câu 3

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Trạng từ quan hệ where thay thế cho danh từ chỉ nơi chốn (India - Ấn Độ) và đóng vai trò làm trạng ngữ chỉ địa điểm trong mệnh đề quan hệ.

Hướng dẫn dịch: Ấn Độ là một quốc gia nơi tiếng Anh đóng vai trò là ngôn ngữ chính thức bên cạnh tiếng Hindi phục vụ cho giáo dục và hành chính.

Câu 4

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đại từ quan hệ whose chỉ sự sở hữu (whose accents = chất giọng của những người nói không phải bản ngữ đó).

Hướng dẫn dịch: Bài báo nghiên cứu tập trung vào những người nói không phải bản ngữ có chất giọng phản ánh sự đa dạng ngôn ngữ phong phú của Vòng tròn mở rộng.

Câu 5

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Trạng từ quan hệ when thay thế cho danh từ chỉ thời gian (1992 / the year) và đóng vai trò làm trạng ngữ chỉ thời gian.

Hướng dẫn dịch: Năm 1992 là năm mà Braj Kachru đề xuất mô hình Ba vòng tròn để mô tả sự lan rộng toàn cầu của tiếng Anh.

Xem thêm Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 9 Global Success hay, chi tiết khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 9 hay khác:

Loạt bài Giải Tiếng Anh 9 Global Success của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Global Success 9 (NXB Giáo dục).




Giải bài tập lớp 9 sách mới các môn học