Nhân đa thức với đa thức (cách giải + bài tập)
Chuyên đề phương pháp giải bài tập Nhân đa thức với đa thức lớp 7 chương trình sách mới hay, chi tiết với bài tập tự luyện đa dạng giúp học sinh ôn tập, biết cách làm bài tập Nhân đa thức với đa thức.
Nhân đa thức với đa thức (cách giải + bài tập)
(199k) Xem Khóa học Toán 7 KNTTXem Khóa học Toán 7 CTSTXem Khóa học Toán 7 CD
Phép nhân đa thức một biến (Giáo viên VietJack)
1. Phương pháp giải
Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi đơn thức của đa thức này với từng đơn thức của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau.
(A + B)(C + D) = AC + AD + BC + BD
2. Ví dụ minh họa:
Ví dụ 1. Thực hiện phép tính:
a) ;
b)
Hướng dẫn giải:
a)
b)
Ví dụ 2. Tìm giá trị biểu thức B = (x – y)(x2 – xy) – x(x2 + 2y2) tại x = 2; y = –3.
Hướng dẫn giải:
Ta có: B = (x – y)(x2 – xy) – x(x2 + 2y2)
= x(x2 – xy) – y(x2 – xy) – x . x2 – x . 2y2
= x . x2 – x . xy – y . x2 + y . xy – x3 – 2xy2
= x3 – x2y – x2y + xy2 – x3 – 2xy2 = –2x2y – xy2.
Thay x = 2; y = –3 thay vào biểu thức B, ta được:
B = –2 . 22 . (–3) – 2 . (–3)2 = 24 – 18 = 6.
Vậy tại x = 2; y = –3, giá trị của biểu thức B bằng 6.
3. Bài tập tự luyện
Bài 1. Hệ số cao nhất của đa thức P(x) = (2x – 1)(3x2 – 7x + 5) là
A. –5;
B. 17;
C. –17;
D. 6.
Bài 2. Trong các khẳng định sau đây, khẳng định nào là đúng?
A. (x – 1)(x2 + x + 1) = x3 – 1;
B. (x – 1)(x + 1) = 1 – x2;
C. (x + 1)(x – 1) = x2 + 1;
D. (x2 + x + 1)(x – 1) = 1 – x2.
Bài 3.Giả sử 3 kích thước của một hình hộp chữ nhật là x; x + 1; x – 1 (cm) với x > 1. Thể tích hình hộp chữ nhật này là
A. x3 + x (cm3);
B. x3 – x (cm3);
C. x2 + x (cm3);
D. x2 – x (cm3).
Bài 4.Cho hai hình chữ nhật như hình vẽ.
Đa thức theo biến x biểu thị diện tích của phần được tô màu xanh là
A. 5x2 + 17x + 8;
B. 5x2 + 9x + 2;
C. 5x2 + 17x – 2;
D. 5x2 – 9x – 2.
Bài 5.Cho biểu thức B = (m – 1)(m + 6) – (m + 1)(m – 6). Chọn kết luận đúng.
A. B ⁝ 10 với mọi m ∈ ℤ;
B. B ⁝ 15 với mọi m ∈ ℤ;
C. B ⁝ 9 với mọi m ∈ℤ;
D. B ⁝ 20 với mọi m ∈ ℤ.
Bài 6.Cho hai biểu thức:
A = (3x + 7)(2x + 3) – (3x – 5)(2x + 11);
B = x(2x + 1) – x2(x + 2) + x3 – x + 3.
Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
A. A = B;
B. A = 25B;
C. A = 25B + 1;
D. A = 2B.
Bài 7.Tính tổng các hệ số của lũy thừa bậc ba, lũy thừa bậc hai và lũy thừa bậc nhất trong kết quả của phép nhân (x2 + x + 1)(x3 – 2x + 1) ta được kết quả
A. 1;
B. –2;
C. –3;
D. 3.
Bài 8.Cho biểu thức B = (2x – 3)(x +7) – 2x(x + 5) – x. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. B = 21 – x;
B. B < –1;
C. B > 0;
D. 10 < B < 20.
Bài 9.Giá trị của biểu thức M = x(x3 + x2 – 3x – 2) – (x2 – 2)(x2 + x – 1) là
A. 2;
B. 1;
C. –1;
D. –2.
Bài 10.Giá trị của biểu thức P = (3x – 1)(2x + 3) – (x – 5)(6x – 1) – 38x là
A. P = –8;
B. P = 8;
C. P = 2;
D. P = –2.
(199k) Xem Khóa học Toán 7 KNTTXem Khóa học Toán 7 CTSTXem Khóa học Toán 7 CD
Xem thêm các dạng bài tập Toán 7 hay, chi tiết khác:
Lời giải bài tập lớp 7 sách mới:
- Giải bài tập Lớp 7 Kết nối tri thức
- Giải bài tập Lớp 7 Chân trời sáng tạo
- Giải bài tập Lớp 7 Cánh diều
TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 7
Bộ giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi file word có đáp án 2026 tại https://tailieugiaovien.com.vn/
Hỗ trợ zalo: VietJack Official
Tổng đài hỗ trợ đăng ký: 084 283 45 85
Công cụ giáo viên (2048.VN)
Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free
Loạt bài Chuyên đề, các dạng bài tập Toán 7 có đầy đủ Lý thuyết và các dạng bài có lời giải chi tiết được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Toán 7.
- Soạn văn 7 (hay nhất)
- Soạn văn 7 (ngắn nhất)
- Soạn văn 7(siêu ngắn)
- Giải sgk Toán 7
- Giải Tiếng Anh 7 Global Success
- Giải sgk Khoa học tự nhiên 7
- Giải sgk Lịch Sử 7
- Giải sgk Địa Lí 7
- Giải sgk Giáo dục công dân 7
- Giải sgk Tin học 7
- Giải sgk Công nghệ 7
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 7
- Giải sgk Âm nhạc 7

