Đại từ quan hệ lớp 9 (hay, chi tiết)



Bài viết Đại từ quan hệ lớp 9 tóm lược toàn bộ cấu trúc và công thức ngữ pháp trọng tâm giúp học sinh lớp 9 nắm vững ngữ pháp Tiếng Anh 9.

Đại từ quan hệ lớp 9 (hay, chi tiết)

Quảng cáo

Phần 1: Ngữ pháp Đại từ quan hệ

Mệnh đề quan hệ trong tiếng anh (mệnh đề tính từ) bắt đầu bằng các đại từ quan hệ: who, whom, which, that, whose hay những trạng từ quan hệ: why, where, when. Mệnh đề quan hệ dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó.

Các đại từ quan hệ:

Đại từ quan hệ

Cách sử dụng

Ví dụ

Who

Làm chủ từ trong mệnh đề quan hệ

Thay thế cho danh từ chỉ người

- The surgeon who performed the heart transplant is world-renowned. (Vị bác sĩ phẫu thuật người thực hiện ca ghép tim này rất nổi tiếng trên thế giới.)

- The sculptor who created this bronze statue spent five years perfecting it. (Nhà điêu khắc người tạo ra bức tượng đồng này đã dành 5 năm để hoàn thiện nó.)

Which

Làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, đại diện ngôi đồ vật, động vật

Bổ sung cho cả câu đứng trước nó

- The golden retriever which lives next door is extremely friendly with children. (Chú chó gâu gâu giống Golden sống ở nhà bên cạnh cực kỳ thân thiện với trẻ em.)

- She passed the rigorous bar exam on her first attempt, which surprised all her professors. (Cô ấy đã vượt qua kỳ thi sát hạch luật sư nghiêm ngặt ngay lần thử đầu tiên, điều này làm tất cả các giáo sư của cô bất ngờ.)

Whose

Dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức ‘s

- We consulted an attorney whose expertise in intellectual property helped protect our patent. (Chúng tôi đã tham vấn một luật sư có chuyên môn về sở hữu trí tuệ giúp bảo vệ bằng sáng chế của chúng tôi.)

- Astronomers discovered a distant planet whose atmosphere contains high levels of oxygen. (Các nhà thiên văn học đã phát hiện một hành tinh xa xôi có bầu khí quyển chứa hàm lượng oxy cao.)

Whom

Đại diện cho tân ngữ chỉ người

-  The candidate whom the HR board interviewed yesterday demonstrated exceptional leadership skills. (Ứng viên người mà hội đồng nhân sự phỏng vấn ngày hôm qua đã thể hiện kỹ năng lãnh đạo xuất sắc.)

- The foreign minister to whom the ambassador submitted the treaty welcomed the peaceful agreement. (Ngoại trưởng người mà ngài đại sứ trình bản hiệp ước đã hoan nghênh thỏa thuận hòa bình.)

That

Đại diện cho chủ ngữ chỉ người, vật, đặc biệt trong mệnh đề quan hệ xác định (who, which vẫn có thể sử dụng được)

- The quantum computer that was developed by the research lab can process complex data in seconds. (Chiếc máy tính lượng tử được phát triển bởi phòng nghiên cứu có thể xử lý dữ liệu phức tạp trong vài giây.)

- Volunteers that dedicate their time to teaching underprivileged children deserve immense respect. (Những tình nguyện viên cống hiến thời gian của mình để dạy trẻ em có hoàn cảnh khó khăn xứng đáng nhận được sự tôn trọng to lớn.)

Quảng cáo

Các trạng từ quan hệ:

Trạng từ quan hệ

Cách sử dụng

Ví dụ

Why

Mở đầu cho mệnh đề quan hệ chỉ lý do, thường thay cho cụm for the reason, for that reason.

- High inflation is the main reason why consumer spending dropped significantly this quarter. (Lạm phát cao là lý do chính tại sao mức tiêu dùng của người dân giảm đáng kể trong quý này.)

- Chronic stress is often the reason why many young professionals suffer from insomnia. (Căng thẳng mãn tính thường là lý do tại sao nhiều chuyên gia trẻ tuổi bị mắc chứng mất ngủ.)

Where

Thay thế từ chỉ nơi chốn, thường thay cho there

- Silicon Valley is a high-tech hub where innovative startups break ground with breakthrough technologies. (Thung lũng Silicon là một trung tâm công nghệ cao nơi các công ty khởi nghiệp đổi mới sáng tạo mở ra những bước tiến mới bằng các công nghệ đột phá.)

- Hoi An is an ancient town where centuries-old architecture and cultural heritage are meticulously preserved. (Hội An là một đô thị cổ nơi kiến trúc hàng trăm năm tuổi và di sản văn hóa được bảo tồn tỉ mỉ.)

When

Thay thế từ chỉ thời gian, thường thay cho từ then

- 1969 was the historic year when human beings set foot on the Moon for the first time. (Năm 1969 là năm lịch sử khi con người lần đầu tiên đặt chân lên Mặt Trăng.)

- Spring is the vibrant season when migratory birds return to the wetland sanctuaries to nest. (Mùa xuân là mùa rực rỡ khi các loài chim di cư trở về các khu bảo tồn vùng đất ngập nước để làm tổ.)

Quảng cáo

Phần 2: Bài tập áp dụng Đại từ quan hệ

1. The ecologist ________ led the Amazon rainforest expedition published a ground-breaking study on biodiversity loss.

A. which

B. who

C. whose

D. where

2. The ancient manuscript ________ pages were preserved in a sealed glass chamber dates back to the 12th century.

A. whose

B. which

C. that

D. whom

3. The international summit was abruptly postponed due to political unrest, ________ deeply concerned world leaders.

Quảng cáo

A. that

B. where

C. which

D. when

4. Florence is an enchanting Italian city ________ famous Renaissance artists created their finest masterpieces.

A. which

B. where

C. when

D. why

5. The renowned author with ________ the journalist conducted an exclusive interview spent five years writing her new novel.

A. who

B. that

C. whose

D. whom

KEYS

1. B

2. A

3. C

4. B

5. D

Câu 1

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đại từ quan hệ who làm chủ ngữ thay thế cho danh từ chỉ người (The ecologist - nhà sinh thái học).

Hướng dẫn dịch: Nhà sinh thái học, người dẫn đầu chuyến khảo sát rừng rậm Amazon, đã xuất bản một nghiên cứu mang tính đột phá về sự suy giảm đa dạng sinh học.

Câu 2

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đại từ quan hệ whose chỉ sự sở hữu (whose pages = những trang của bản thảo cổ đó).

Hướng dẫn dịch: Bản thảo cổ mà những trang sách của nó được bảo quản trong phòng kính niêm phong có từ thế kỷ 12.

Câu 3

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đại từ quan hệ , which đứng sau dấu phẩy dùng để bổ sung ý nghĩa cho toàn bộ sự việc ở mệnh đề phía trước (việc hội nghị bị hoãn đột ngột). Không dùng that sau dấu phẩy.

Hướng dẫn dịch: Hội nghị thượng đỉnh quốc tế đã bị hoãn đột ngột do bất ổn chính trị, điều này khiến các nhà lãnh đạo thế giới hết sức lo ngại.

Câu 4

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Trạng từ quan hệ where thay thế cho danh từ chỉ địa điểm/nơi chốn (Florence - an enchanting Italian city) và đóng vai trò làm trạng ngữ chỉ nơi chốn trong mệnh đề quan hệ.

Hướng dẫn dịch: Florence là một thành phố Ý đầy mê hoặc, nơi các nghệ sĩ thời Phục hưng nổi tiếng đã tạo ra những kiệt tác vĩ đại nhất của họ.

Câu 5

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đại từ quan hệ whom làm tân ngữ thay thế cho danh từ chỉ người (The renowned author). Sau giới từ (with), ta bắt buộc dùng whom chứ không dùng who hoặc that.

Hướng dẫn dịch: Tác giả nổi tiếng, người mà nhà báo đã thực hiện cuộc phỏng vấn độc quyền cùng, đã dành 5 năm để viết cuốn tiểu thuyết mới của mình.

Xem thêm Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 9 Global Success hay, chi tiết khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 9 hay khác:

Loạt bài Giải Tiếng Anh 9 Global Success của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Global Success 9 (NXB Giáo dục).




Giải bài tập lớp 9 sách mới các môn học